Bản án số 199/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 199/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 199/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 199/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh T yêu cầu ly hôn, yêu cầu giair quyết con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 199/2022/HN-ST;
Ngày: 30-6-2022.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Trần Thị Ngọc Hân.
Bà Bào T1 Loan.
- Thư phiên tòa: Phan Thị Ngọc Ngân, Thư Tòa án nhân dân
huyện Công Tây.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Công Tây tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Văn Quí, Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công
Tây xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
166/2022/TLST-HNGĐ ngy 06 tháng 5 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2022/XXST-HNGĐ
ngày 31 tháng 5 năm 2022 v Quyết định hoãn phiên tòa số: 59/2022/QĐST-
HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 của To án nhân dân huyện Công Tây,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: ơng Thị LT1, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
(Anh T1 xin vắng mặtchị T1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh v chị Dương Thị Lệ T1 sống chung từ năm 2007, do tự nguyện v có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân L. Sau khi cưới anh chị sống hạnh phúc
đến đầu năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn l do bất
đồng quan điểm trong cuộc sống vchồng, vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu
- 2 -
thuẫn về kinh tế nên vợ chồng sống không hạnh phúc, anh v chị T1 đã sống ly
thân từ năm 2015 đến nay. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ
chồng không thể hn gắn tình cảm được nên anh yêu cầu ly hôn với chị T1.
Về con chung: 01 con tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 26/6/2008, hiện
cháu N đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu N
không yêu cầu chT1 cấp dưỡng nuôi con.
Về ti sản chung: Không .
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn chị Dương Thị Lệ T1 mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng nhưng chị T1 vẫn vắng mặt cũng không gửi văn bản trình
bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia
tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của anh Nguyễn Văn T về việc xin ly hôn, về yêu cầu nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T yêu cầu ly hôn với chị ơng Thị Lệ
T1, yêu cầu giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử xác định đây l “Tranh
chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi conthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại
địa phương nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện G theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét nguyên đơn anh Nguyễn Văn T đơn xin xét xử vắng mặt v bị
đơn chị Dương Thị Lệ T1 đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vo Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự quyết định xét xử vắng mặt anh T v chị T1.
[3] Đối với yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T, Hội đồng xét xử
nhận thấy:
[3.1] Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn T v chị Dương Thị Lệ T1 sống chung
từ năm 2007, do tự nguyện v đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L
hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân v gia đình.
Anh T xin ly hôn với chị T1 với do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ
- 3 -
chồng, vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu thuẫn về kinh tế nên vợ chồng sống
không hạnh phúc, anh T v chị T1 đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Anh T
xin vắng mặt v vẫn giữ yêu cầu ly hôn vớichị T1; phía chị T1 đã được triệu tập
hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa cho thấy chị T1 không có T ý
cứu vãn cuộc hôn nhân giữa anh chị. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ
chồng giữa anh T v chT1 không thể hn gắn được, đời sống chung không thể
tiếp tục o di, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của anh Nguyễn Văn T l phù hợp với
Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
[3.2] Về con chung: Anh T yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Minh
N, sinh ngày 26/6/2008, Hội đồng xét xử xét thấy: Cháu N đang sống với anh T
đã ổn định về chổ ở, về tâm lí, về điều kiện sinh hoạt v học tập, đồng thời cháu
N nguyện vọng muốn được sống với anh T nên cần tiếp tục để cháu N tiếp
tục sống với anh T. Phía chị T1 không có văn bản ý kiến trình by ý kiến về việc
nuôi con chung cho thấy chị T1 đã từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Do đó, Hội
đồng xét xử giao cháu N cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng l phù hợp với quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.
[3.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chT1 cấp dưỡng nuôi
con nên Hội đồng không xem xét.
[3.4] Về ti sản chung: Anh T khai không nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[3.5] Về nợ chung: Anh T khai không có nên Hội đồng t xử không xem
xét.
[4] Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm theo quy định.
[5] Xét ý kiến v đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát l đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự v phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân
gia đình.
- 4 -
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T.
Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Dương Thị Lệ T1.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 26/6/2008 cho anh
Nguyễn Văn T nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, lao động được.
Chị Dương Thị Lệ T1 được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung sau khi ly hôn. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi
ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình thẩm; được trừ vo 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
thu số 0006166 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hnh án dân sự huyện G, do vậy
anh T đã nộp xong án phí.
Báo nguyên đơn bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngy kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hnh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hnh án
dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh án dân sự
quyền thỏa thuận thi hnh, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh hoặc
bị cưỡng chế thi hnh án theo qui định tại các điều 6, 7 v 9 Luật Thi hnh án
dân sự, thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hnh án dân sự./.
Nơi nhận:
- To án nhân dân tỉnh
- VKSND huyện G;
- CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- THADS huyện G;
- Các đương sự;
- Lưu án văn;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Võ Thị Xuân
- 5 -
Tải về
Bản án số 199/2022/HNGĐ-ST Bản án số 199/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất