Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về cấp dưỡng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 185/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về cấp dưỡng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cấp dưỡng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 185/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị L yêu cầu Tòa án buộc anh Huỳnh Lê Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Dương Như Y, sinh ngày 28/06/2023 với mức cấp dưỡng hàng tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi và đủ năng lực hành vi dân sự.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 185/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23/06/2025
V/v tranh chấp Xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Duy Mạnh.
- Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Phạm Minh Đức.
+ Bà Võ Thị Lệ.
- Thư phiên tòa: Trịnh Hồ Hải Hương - Thư Tòa án nhân dân
huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công Đông, tỉnh Tiền
Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Tuấn - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện
Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình
thụ số 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp
“Yêu cầu cấp dưỡng sau ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
179/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2025 quyết định hoãn
phiên tòa số 139/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Dương Thị Cẩm L; sinh năm: 1999 (Xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, Tiền Giang
- Bị đơn: Huỳnh Lê Minh T, sinh năm: 1998 (Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Dương Thị Cẩm L trình
2
bày:
Trước đây, chị Dương Thị Cẩm L anh Huỳnh Minh T vợ chồng,
nhưng do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên ngày 10/09/2024, chị L
anh T chính thức ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa
thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án số 114/2024/QĐCNTTLH của
Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.
Tại phần giải quyết về vấn đề con chung: chị L anh T thỏa thuận giao
con chung cháu Huỳnh Dương Như Y, sinh ngày 28/06/2023 cho chị L trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng; anh T chưa thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con.
Tuy nhiên, hiện nay, do chị L thu nhập kinh tế không ổn định nên
không thể lo cho cháu Y cuộc sống tốt và ổn định như trước đây.
Nay chị L yêu cầu Tòa án buộc anh Huỳnh Minh T nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi cháu Huỳnh Dương Như Y, sinh ngày 28/06/2023 với mức cấp
dưỡng hàng tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi và đủ năng
lực hành vi dân sự.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Huỳnh Minh T không
cung cấp cho Tòa án ý kiến đi với yêu cầu ly hôn của chị L.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công Đông,
tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
- Về tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, Thẩm
phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm
quyền, xác định cách tham gia tố tụng của đương sự, xác minh thu thập
chứng cứ, thụ lý vụ án và tuân thủ đúng thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định
tại các Điều 26 đến Điều 40; Điều 68; Điều 93 đến Điều 97; Điều 203 Bộ luật tố
tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định
pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử, việc
chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng thực hiện theo đúng quy
định tại các Điều 70, 71, 72 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự và không có kiến nghị
gì.
3
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 55, 56, 58,
81, 82, 83 Luật hôn nn gia đình 2014, chấp nhận một yêu cầu khởi kiện
của chị Dương Th Cẩm L: Buộc anh Huỳnh Lê Minh T có nghĩa v cấp
dưỡng nuôi cháu Huỳnh Dương Như Y, sinh ngày 28/06/2023 với mức cấp
dưỡng theo quy định cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và đủ năng lực hành vi dân sự.
Về án phí: Anh Hunh Lê Minh T phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1/ Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Xuất phát t
yêu cầu của chị Dương Thị Cẩm L khởi kiện yêu cầu anh Huỳnh Lê Minh T cấp
dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp
“Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con” theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Bộ
luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
1.2/ Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Tại phiên tòa, chị Dương Thị
Cẩm L đơn xin vắng mặt; anh Huỳnh Minh T vắng mặt lần 02 dù được
Toà án triệu tập 02 lần nhưng không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan nên căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị L và anh T.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Trong phần quyết định của bản án dân sự số 114/2024/HNGĐ-ST ngày
10/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Công Đông thể hiện: Tại phần con
chung của quyết định: anh Huỳnh Lê Minh T giao con chung tên Huỳnh Dương
Như Y, sinh ngày 28/06/2023 cho chị Dương Thị Cẩm L trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng. Tại thời điểm Tòa án giải quyết việc ly hôn, chị L chưa yêu cầu cấp
4
dưỡng nuôi con, nên không được Tòa án xem xét giải quyết. Tuy nhiên, trong
thời gian nuôi con, do việc làm kinh tế không được ổn định, việc thực hiện
nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con gặp khó khăn. Do đó, căn cứ Khỏan 24
Điều 3, Khoản 2 Điều 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014,
anh Huỳnh Minh T nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Huỳnh Dương Như Y,
sinh ngày 28/06/2023.
Xét về mức cấp dưỡng nuôi con thấy; trong quá trình giải quyết vụ án, anh
Huỳnh Minh T đều cố tình vắng mặt; theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, thì các đương sự phải có nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình; nhưng anh T không thực hiện, nên được coi là đã
từ bỏ nghĩa vụ chứng minh và phải chịu mọi hậu quả pháp về yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn theo quy định của pháp luật.
Trong đơn khởi kiện, chị Dương Thị Cẩm L yêu cầu anh Huỳnh Lê Minh
T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng; tuy nhiên quá trình giải
quyết vụ án, chị L không chứng minh được thu nhập khả năng thực tế của
anh T.
Theo Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/05/2024
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình:
Điều 7. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 của
Luật Hôn nhân và gia đình
2. Tiền cấp dưỡng cho con toàn bchi phí cho việc nuôi dưỡng, học
tập của con do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận
được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực
tế của người nghĩa vụ cấp dưỡng nhu cầu thiết yếu của người được cấp
dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa
tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang trú cho mỗi tháng
đối với mỗi người con.
5
Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP ngày 12/06/2022 của Chính phủ ban
hành về mức lương tối thiểu vùng với người lao động làm việc theo hợp đồng
lao động hiệu lực từ ngày 01/7/2022 thì 01 tháng lương tối thiểu vùng tại
huyện G là 3.250.000 đồng
Do đó, anh Huỳnh Minh T nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Huỳnh
Dương Như Y với mức cấp dưỡng hàng tháng 1.625.000 đồng cho đến khi
cháu Y đủ 18 tuổi và đủ năng lực hành vi dân sự.
[6] Về án phí: Bị đơn anh Huỳnh Minh T phải nộp 300.000 đồng án
phí hôn nhân thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ p
Tòa án.
[7] Xét, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công
Đông, là có căn cứ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dng Khoản 1 Điều 28; điểm b Khoản 2 Điều 227; điểm a Khon 1
Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 B
lut t tng dân s
- Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117 119 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
6
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên chị Dương Thị
Cẩm L đối với bị đơn Huỳnh Lê Minh T về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi
con”.
Buộc anh Huỳnh Minh T phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu
Huỳnh Dương Như Y, sinh ngày 28/06/2023 mỗi tháng 1.625.000 đồng (Một
triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính tngày
Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi và đủ năng lực hành
vi dân sự.
Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai
được quyền cản trở. Khi cần thiết, lợi ích của con một hoặc hai bên có quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án nộp đơn yêu cầu tại quan thi hành
án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành t hàng tháng còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh
toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán.
2. Về án phí:
- Anh Huỳnh Minh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Chị Dương Thị Cẩm L được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
- Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án.
- Đương sự vắng mặt tại phiên toà quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy
định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
7
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang.
- VKSND huyện Gò Công Đông;
- Chi cục THADS huyện Gò Công Đông;
- Đương sự
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Lưu Duy Mạnh
Tải về
Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất