Bản án số 180/2026/HS-PT ngày 09/09/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 180/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 180/2026/HS-PT ngày 09/09/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 180/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 180/2026/HS-PT Bản án số 180/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 180/2026/HS-PT Bản án số 180/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 180/2026/HS-PT
Ngày: 09-9-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Ông Võ Ngọc Giàu
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hà Vy – Thư ký Ta án nhân dân tnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông H Minh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2026, tại điểm cầu trung tâm Trụ sở Ta án nhân dân
tnh Đng Tháp và điểm cầu thành phần Trại Tạm giam số 1, Công an tnh Đ,
mở phiên ta xét xử trực tuyến công khai vụ án hình sự phúc thm thụ lý số:
232/2026/TLPT-HS ngày 24 tháng 8 năm 2026 đối vi các bị cáo Ngô Thị Bích
T, Nguyễn Văn N, Phạm Thị Bích D. Do c kháng cáo ca các bị cáo Ngô Thị
Bích T, Nguyễn Văn N, Phạm Thị Bích D và bị hại Ngô Văn H đối vi Bản án
hình sự sơ thm số: 43/2026/HS-ST ngày 13 tháng 7 năm 2026 ca Ta án nhân
dân khu vực S – Đng Tháp.
* B cáo có kháng cáo:
1. Họ và tên: Ngô Thị Bích T, sinh năm 1991, tại Đng Tháp; Nơi thường
trú: Số B, đường N, tổ A, khm B, phường A, thành phố C, tnh Đng Tháp (nay
là khu phố H, phường C, tnh Đng Tháp). Nơi ơ: Tổ A, ấp A, xã A, huyện C,
tnh Đng Tháp (nay là khu phố A, phường M, tnh Đng Tháp); Quốc tịch: Việt
Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Gii tính: Nữ; Trình độ học vấn: 12/12;
Nghề nghiệp: Không; Con ông Ngô Văn H và bà Huỳnh Thị Ngọc D1; Chng,
con: Chưa c; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ ngày 12/10/2024, tạm giam
ngày 18/10/2024 đến ngày 17/12/2024 hy bỏ biện pháp tạm giam và áp dụng
biện pháp bắt buộc chữa bệnh; ngày 04/4/2025 đình ch thi hành biện pháp bắt
buộc chữa bệnh và tạm giam từ ngày 04/4/2025 đến nay. Hiện đang tạm giam tại
Trại tạm giam số 01, Công an tnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của b cáo Ngô Th Bích T: Huỳnh Thị Ngọc D1,
sinh năm 1959 (mẹ, c mặt) và Ngô Văn H, sinh năm 1961 (cha, c mặt).
Cùng địa ch: Số B, đường N, tổ A, khm B, phường C, tnh Đng Tháp
2
(nay là khu phố H, phường C, tnh Đng Tháp).
- Người bào chữa cho b cáo Ngô Th Bích T: Luật sư Thái Quang T1 - Văn
phòng L2 thuộc Đoàn Luật sư tnh Đ. (c mặt)
2. Họ và tên: Nguyễn Văn N (N1), sinh năm 1992, tại Cà Mau; Nơi thường
trú: Ấp C, xã H, thành phố C, tnh Cà Mau (nay là phường H, tnh Cà Mau); Nơi
ở hiện tại: A, đường số I, KDC H, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ (nay là
phường C, thành phố Cần Thơ); Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo:
Không; Gii tính: Nam; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông
Nguyễn Chung T2 và bà Nguyễn Thị M; C vợ tên Trần Thị Bảo Y, sinh năm
1993 và c 01 người con sinh năm 2022; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ ngày
13/10/2024, tạm giam ngày 19/10/2024. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam
số 01 Công an tnh Đ.
3. Họ và tên: Phạm Thị Bích D, sinh năm 1993, tại Đng Tháp; Nơi cư
trú: Tổ A, ấp A, xã A, huyện C, tnh Đng Tháp (nay là khu phố A, phường M,
tnh Đng Tháp); Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Gii
tính: Nữ; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Phạm Văn P
(chết) và bà Nguyễn Kim H1; Chưa c chng và c 01 người con nuôi sinh năm
2020; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Bị áp dụng biện
pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện đang tại ngoại.
Người bào chữa cho bcáo Phạm Th Bích D: Luật sư Trần Văn L thuộc
Đoàn Luật sư tnh Đ (c mặt).
* B hại có kháng cáo: Ngô Văn H, sinh năm 1961. (c mặt)
Địa ch: Số B, đường N, tổ A, khm B, phường C, tnh Đng Tháp.
Trong vụ án còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng
cáo và Viện kiểm sát không kháng ngh.
Người hỗ trợ phiên tòa:
1. Đng chí Nguyễn Hữu B - Cấp bậc Hạ sỹ;
2. Đng chí Nguyễn Minh T3 - Cấp bậc Hạ sỹ;
Là cán bộ, chiến sỹ Trại tạm giam số 1 Công an tnh Đ.
3. Ông Phan Đăng P1 – Chuyên viên Ta án nhân dân tnh Đng Tháp.
Các b cáo T, N và những người hỗ trợ phiên tòa có mặt tại điểm cầu thành
phần.
Tại điểm cầu trung tâm gồm có: Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký
phiên tòa, các Luật sư, b cáo D và những người tham gia tố tụng khác.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và din bin tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tt như sau:
Ngô Thị Bích T và Phạm Thị Bích D là bạn bè; Nguyễn Văn N và Trần
3
Minh T4 là nhân viên Công ty F (trụ sở tại Thành phố Cần Thơ). Do quen biết
trưc đ khoảng tháng 01 năm 2024, T là người không c việc làm, thích ăn
chơi đua đi nhưng không c tiền, T đã nhiều lần về nhà xin tiền cha ruột là Ngô
Văn H để trả nợ cho bản thân và tiêu xài cá nhân nên ông H từ chối không cho
tiền T.
Khoảng đầu tháng 9 năm 2024, T nảy sinh ý định chiếm đoạt tiền ca ông
H mục đích tiêu xài cá nhân và T dùng điện thoại di động số 0939914191, tên tài
khoản zalo “Pắp Yuri” gọi vào máy điện thoại di động số 0799636399 ca N có
tài khoản zalo “Nha Nguyễn”. Trâm ni chuyện vi N, bàn lên kế hoạch chiếm
đoạt tiền ca ông H, nếu lấy được tiền T chia cho Nha 150.000.000 đng. N
đng ý hỏi T “nhà mày c tiền không mà báo dữ vậy, c khả năng trả tiền cho
mày không?”, T ni “c an tâm đi c gửi tiền tiết kiệm”.
T và N lên kế hoạch nếu không lấy được tiền ca ông H thì dùng th đoạn
gian dối việc T thiếu nợ tiền bị N bắt giữ đánh để ông H tưởng là thật nhằm uy
hiếp tinh thần buộc ông H phải đưa tiền cho T thì N mi thả Trầm về. Để thực
hiện việc chiếm đoạt tiền ca ông H trt lọt, N yêu cầu T viết giấy biên nhận nợ
tiền Nha 500.000.000 đng, N mi c lý do đến nhà gặp ông H đưa xem biên
nhận nợ để ông H tin tưởng giao tiền. T đng ý viết giấy biên nhận nợ tiền Nha
500.000.000 đng.
Ngày 29/9/2024 N cùng Trương Thanh G và Trần Minh T4 điều khiển xe ô
tô thuê đi từ thành phố Cần Thơ đến siêu thị C1 thuộc phường C, tnh Đng
Tháp chở T về nhà gặp ông H. Nha ni dối “con c tí việc muốn trao đổi vi
chú, T mượn tiền ca em gái 500.000.000 đng ở Kon Tum làm ăn khoảng 02
năm nay chưa trả xem tìm cách giải quyết”. T ni tiếp “thiếu nợ tiền Nha yêu
cầu ông trả”. Ông H nghe nghĩ T nợ tiền ca N là thật nên ông H ni vi N “cứ
về đi, hôm sau sẽ giải quyết”. Nha đưa số điện thoại di động 0397395268 để ông
H tiện liên lạc và ni “nếu chú c tiền giải nợ cho T cứ chuyển tiền vào tài
khoản ca T, thanh toán lại và ghi nhận nội dung trả nợ để làm tin”. Ni xong, N
dẫn T ra xe, lúc này không cho kêu T vào nhà. Nhầm uy hiếp tinh thần ông H, N
ni “tạm giữ T, khi nào trả phân nữa tiền mi cho T về nhà, canh n cả tuần nay
mi bắt được thả n ra ri biết ở đâu mà kiếm nếu lo được tiền sm thì con bt
chú 5.000.000 đng tiền chi phí đi lại” Thời điểm này, T4 và G đi cùng nghe N
ni chuyện vi ông H ch yếu để học hỏi cách thoả thuận việc N đi tiền ông H
nên T4 và G nghĩ rằng Nha đi thu hi nợ cho Công ty F. Nhưng khi T4 nghe
Nha ni chuyện vi ông H thì T4 biết được N đi thu hi nợ cho cá nhân N và T
chứ không phải đi thu hi nợ cho Công ty F.
Sau khi rời khỏi nhà ông H, N chở T về nhà Diểm ngụ phường M, tnh
Đng Tháp, T kể lại toàn bộ sự việc đi cùng N dùng th đoạn để lấy tiền ông H
như nội dung nêu trên. D nghe T kể không ni gì nên T kêu D gọi điện thoại và
nhắn tin cho mẹ ruột ca T là bà Huỳnh Thị Ngọc D1 nhằm uy hiếp tinh thần,
nghĩ tưởng T bị bắt cc là thật để bà D1 lo sợ kêu ông H sm đưa tiền cho T và
D đã gọi điện thoại và nhắn tin cho mẹ ruột ca T là bà Huỳnh Thị Ngọc D1 là T
thiếu nợ tiền, bị bắt cc để bà D1 lo sợ kêu ông H sm đưa tiền.
4
Ông H lo sợ nên ngày 30/9/2024 đã chuyển 245.000.000 đng và ngày
01/10/2024 chuyển 250.000.000 đng cho T vào tài khoản số 609001111991
Ngân hàng T9 chi nhánh Đ. Tổng cộng 495.000.000 đng, bt cho ông H
5.000.000 đng; C được số tiền chiếm đoạt thì T chia cho N 179.000.000 đng;
Số tiền cn lại 316.000.000 đng, T mua cho D2 01 bộ vng, 21 chiếc vng đeo
tay vàng 18 kara; 03 chiếc nhẫn vàng 18 kara trị giá khoảng 95.424.000 đng và
01 xe SH hiệu Honda mang Biển số 66F2 - 111.91 trị giá khoảng 104.409.000
đng. Số tiền cn lại 161.167.000 đng T và D tiêu xài cá nhân.
Thấy việc thực hiện chiếm đoạt tiền ca ông H lần 1 diễn ra thuận lợi, T
tiếp tục bàn vi N, D và T4 chiếm đoạt 5.000.000.000 đng ca ông H tiếp. Hứa
nếu lấy được tiền sẽ chia cho N 1.500.000.000 đng, cn ni cho N nghe “ngoài
cái nhà ông H đang ở thì cn 02 miếng đất, giấu gia đình gửi tiết kiệm ngân
hàng nhiều lắm”. Nha nghe T ni đng ý, yêu cầu T viết Giấy biên nhận nợ cho
N số tiền 6.050.000.000 đng, T đng ý tự viết.
Ngày 07/10/2024 T và N đến nhà gặp ông H, N dùng lời ni đe dọa “Trâm
mượn sổ đỏ ca nhỏ em cầm số tiền gần 5.000.000.000 đng, cách đây hơn 02
năm nhưng chưa giải quyết”. Ông H nghe N ni tưởng thật ni “chú hết cách ri
mi trả cho n 500.000.000 đng đâu cn khả năng”; N ni tiếp “con báo cho
chú hay để sắp xếp, c gì qua gặp chú”.
Ngày 08/10/2024 N tiếp tục thuê xe ô tô ca anh Lê Huỳnh Hoàng M1 loại
7 chỗ ngi, hiệu FORTUNER mang Biển số 65A-23462 kêu T4 chở N, T. Khi
đi T4 biết rõ N và T đến nhà ông H để lấy tiền nhưng T4 vẫn đng ý chở N và T
đi đến nhà ông H và cùng đi gm c Nguyễn Văn T5, Nguyễn Minh Nhật T6,
Nguyễn Hoàng T7 là nhân viên Công ty F. Khi đi Nha ni dối vi T5, T6, T7
đến gặp ông H để học hỏi N cách thu hi cho Công ty F. Nhưng thực chất N kêu
T5, T6, T7, và A L1 đi cùng để uy hiếp tinh thần ông H sợ hãi sm giao tiền cho
N và T nên T5, T6, T7 hoàn toàn không biết N, T đến nhà gặp ông H đi nợ cho
cá nhân N và T.
Ngày 10/10/2024 để nhằm gây áp lực ông H phải đưa tiền, T4 điều khiển
xe ô tô chở N ngi trưc cn T ngi phía sau xe để gặp ông H nhưng không vào
nhà. Mục đích Nha ngi trong xe ni chuyện vi ông H để nhìn thấy T, nghĩ T
đang bị bắt giữ là thật, N ni “chú tính sao khoản tiền ca T nợ”. Trâm lúc này
ngh ông H không đưa tiền nên T, N kêu T4 đánh T cái để uy tinh thần, gâp áp
lực cho ông H thì T4 đánh 01, 02 cái vào bụng T, đánh 02 cái vào ghế xe ô tô
tạo tiếng động, cn T tự ch động dùng tay đánh mạnh vào băng ghế xe nhằm
gây ra tiếng động giống như T bị đánh ri la ln “cứu con cha ơi” để ông H nghe
chứng kiến nghĩ N và T4 đang bắt giữ đánh T là thật. Sau đ, N hẹn yêu cầu ông
H đến ngày 12/10/2024 đưa trưc 500.000.000 đng cho N, số tiền cn lại vào
các ngày sau sẽ trả tiếp. Ni xong N, T, T4 bỏ đi. Cn T về nhà kêu D nhắn tin,
gọi điện thoại cho bà D1 (là mẹ T, vợ ông H) thì D nhắn tin, gọi điện thoại cho
bà D1 để bà D1 tin tưởng là bắt giữ, đánh T là thật và tác động ông H đưa tiền
cho các bị cáo.
Đến khoảng 12 giờ ngày 12/10/2024, N tiếp tục gọi điện thoại liên tục yêu
5
cầu ông H đưa tiền trưc 500.000.000 đng. Ông H lo sợ T sẽ bị N, T4 hành
hung đánh T nên ông H hứa sẽ lo tiền đưa cho N. Đng thời ông H đến Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an tnh Đ tố giác N, T8 và T4 c hành vi cưỡng đoạt tiền
ông H. Khoảng 13 giờ cùng ngày 12/10/2024 N kêu T4 dùng xe ô tô chở T đi
lấy tiền ca ông H. Trên đường đi đến Quốc lộ C, thuộc phường M, tnh Đng
Tháp thì bị lực lượng Công an tnh Đ phát hiện bắt giữ.
Quá trình điều tra, T, T4, D thừa nhận cùng N chiếm đoạt tiền ca ông H;
Cơ quan điều tra Công an tnh Đ ra lệnh bắt khn cấp đối vi N để điều tra làm
rõ hành vi phạm tội.
Quá trình điều tra, Ngô Thị Bích T c biểu hiện bệnh tâm thần. Ngày
14/11/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh Đ đã trưng cầu Trung tâm
P2 giám định pháp y về tâm thần đối vi bị can Ngô Thị Bích T.
Tại Bản giám định số 538/2024/KLGĐ, ngày 17/12/2024 ca Trung tâm P2
kết luận đối vi T:
- Đương sự c bệnh lý tâm thần; Các rối loạn phân ly (chuyển di) hỗn hợp
(F44.7-ICD10), giai đoạn bệnh tiến triển.
- Tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội bị phát hiện vào ngày
12/10/2024: Đương sự đ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
- Hiện tại: Đương sự hạn chế khả năng nhận thức, mất khả năng điều khiển
hành vi do giai đoạn bệnh tiến triển.
Ngày 19/02/2025, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh Đ nhận được
Công văn số 49/CV-BV ca Bệnh viện T10 về việc thông báo tình trạng bệnh
ca Ngô Thị Bích T hiện tại tnh táo, tiếp xúc tốt.
Tại Bản giám định số 109/2025/KLGĐ, ngày 04/4/2025 ca Trung tâm P2
kết luận đối vi T: Hiện nay, bệnh đã ổn, không cần thiết áp dụng biện pháp bắt
buộc chữa bệnh nữa. Đương sự c đ khả năng nhận thức và khả năng điều
khiển hành vi để làm việc vi cơ quan pháp luật.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh Đ đã ra Quyết định phục hi điều
tra vụ án và Quyết định phục hi điều tra bị can T tiếp tục điều tra làm rõ hành
vi phạm tội.
Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT Công an tnh Đ đã tiến hành giám định
âm thanh thu giữ từ điện thoại di động ca bị hại Ngô Văn H.
Tại Bản giám định số 7014/KL-KTHS, ngày 28/11/2024 ca Phân viện
Khoa học hình sự TP H Chí Minh ghi nhận 16 đoạn ghi âm được lưu trong đĩa
DVD-R nhãn hiệu “RITEX” kết luận như sau:
- Không phát hiện thấy dấu hiệu cắt ghép, chnh sửa nội dung trong 16 file
âm thanh mẫu cần giám định.
- Nội dung hội thoại trong 16 file âm thanh mẫu cần giám định đã được
chuyển thành văn bản (Bản dịch nội dung gm 17 trang giấy A4).
Cơ quan CSĐT Công an tnh Đ đã tiến hành làm việc vi bị cáo Nguyễn
6
Văn N đng ý vi nội dung bản dịch và kết luận giám định, N thừa nhận nội
dung trong bản dịch phù hợp, đúng vi nội dung N gọi điện thoại yêu cầu ông H
giao tiền.
Quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT Công an tnh Đ đã tiến hành giám định
dữ liệu điện tử (đoạn video) trích xuất tại nhà ông Ngô Văn H.
Tại Bản giám định số 1672/KL-KTHS, ngày 02/12/2024 ca Phòng K
Công an tnh Đ kết luận như sau:
- Không tìm thấy dấu vết cắt ghép, chnh sữa nội dung hình ảnh trong 10
(mười) tệp video mẫu cần giám định.
- Đã trích xuất, sao chép hình ảnh các đối tượng nghi c liên quan giám
định và in ra bản ảnh.
Cơ quan CSĐT Công an tnh Đ đã tiến hành làm việc cho bị cáo N và T4
nhận dạng, tự xác định được từng người trong ảnh gm N, T4, G, T, A. Lẹn, T7,
T5, T6 và ông H.
Quá trình điều tra, Ngô Thị Bích T, Nguyễn Văn N, Phạm Thị Bích D và
Trần Minh T4 đã thừa nhận hành vi phạm tội ca mình phù hợp như đã nêu trên,
phù hợp vi lời khai người làm chứng, người liên quan, kết quả giám định, vật
chứng đã thu được;
Vật chứng thu giữ:
- 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, loại FORTUNER, màu đen, biển số
65A - 234.62, số máy 2KDU542157, số khung RL4ZR69G4E4019216 do anh
Lê Huỳnh Hoàng M1 là ch sở hữu, anh M1 cho bị cáo N thuê và anh M1 hoàn
toàn không biết các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên Cơ quan điều tra đã
trao trả 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, loại FORTUNER, màu đen, biển
số đăng ký 65A - 234.62, số máy 2KDU542157, số khung
RL4ZR69G4E4019216 cho anh Lê Huỳnh Hoàng M1 là ch sở hữu và anh M1
đã nhận xong.
- Tạm giữ ca Phạm Thị Bích D gm:
21 chiếc vng đeo tay (bộ vng ximen) bằng kim loại màu vàng; 02 chiếc
nhẫn bằng kim loại màu vàng, mặt nhẫn c gắn viên đá màu trắng; 01 chiếc
nhẫn trơn bằng kim loại màu vàng, xung quanh c gắn đá màu trắng.
01 xe mô tô, nhãn hiệu Honda, loại SH, Biển số 66F2 - 111.91.
01 điện thoại di động, nhãn hiệu iPhone 15 Pro Max, số IMEI 1 là
358606714605666, số IMEI 2 là 358606714627488 đã qua sử dụng, không kiểm
tra chất lượng bên trong.
01 điện thoại di động, nhãn hiệu iPhone 12 Pro Max, số IMEI 1 là
359015637401212, số IMEI 2 là 359015637464897 đã qua sử dụng, không kiểm
tra chất lượng bên trong.
- Tạm giữ ca Ngô Thị Bích T gm:
7
01 điện thoại di động, nhãn hiệu iPhone 12 Pro Max, bộ nh trong 128GB,
màu vàng hng, số IMEI 1 là 357210360513273, số IMEI 2 là
357210360664100 đã qua sử dụng, không kiểm tra chất lượng bên trong.
01 điện thoại di động, nhãn hiệu iPhone 15 Pro Max, bộ nh trong 256GB,
màu nâu, số IMEI 1 là 354934259424937, số IMEI 2 là 354934259205377 đã
qua sử dụng, không kiểm tra chất lượng bên trong.
- Tạm giữ ca Nguyễn Văn N gm: 01 điện thoại di động, nhãn hiệu
Samsung, màu xám-đen, số IMEI 1 là 350471120469548, số IMEI 2 là
357268430469546 đã qua sử dụng, không kiểm tra chất lượng bên trong.
- Tạm giữ ca Trần Minh T4 gm: 01 điện thoại di động, nhãn hiệu iPhone
13 Pro Max, bộ nh trong 128GB, màu xám, số IMEI 1 là 350381395705908, số
IMEI 2 là 350381395737075 đã qua sử dụng, không kiểm tra chất lượng bên
trong.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo T và D đã bi thường thiệt hại cho ông H
tổng cộng 203.424.000 đng, ông H không yêu cầu, T, D, T4 bi thường số tiền
cn lại.
Đối vi Nguyễn Văn N đã khắc phục 60.000.000 đng cho ông H và số
tiền cn lại 119.000.000 đng thì ông H ch yêu cầu N tiếp tục bi thường cho
ông H.
Tại Cáo trạng số 15/CT-VKSĐT-P2, ngày 02 tháng 12 năm 2025 ca Viện
kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp truy tố các bị cáo Ngô Thị Bích T, Nguyễn
Văn N, Phạm Thị Bích D, Trần Minh T4 về tội “Cưỡng đoạt tài sản” quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 170 ca Bộ luật Hình sự.
Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp c Quyết định số 07/QĐ-VKSĐT-
P2, ngày 02/12/2025 phân công Viện kiểm sát nhân dân khu vực S - Đng Tháp
thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử đối vi vụ án Ngô Thị Bích T, Nguyễn
Văn N, Phạm Thị Bích D, Trần Minh T4 về tội “Cưỡng đoạt tài sản” quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 170 ca Bộ luật Hình sự.
Quá trình xét xử, Ta án cấp sơ thm đã ra Quyết định trả h sơ cho Viện
kiểm sát để điều ra bổ sung. Quá trình điều tra bổ sung thể hiện: Các nội dung
Tòa án nhân dân khu vực S - Đng Tháp yêu cầu điều tra bổ sung, kết quả điều
tra bổ sung không phát sinh tình tiết mi làm thay đổi nội dung vụ án. Viện
kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp c Công văn số 182/VKS-P2, ngày 16 tháng
4 năm 2026 giữ nguyên quyết định truy tố đối vi các bị cáo Ngô Thị Bích T
cùng đng phạm theo Cáo trạng số 15/CT-VKSĐT-P2, ngày 02 tháng 12 năm
2025 ca Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp và đề nghị tiến hành xét xử vụ
án theo luật định.
Tại phiên ta sơ thm, đại diện Viện kiểm sát rút một phần quyết định truy
tố các bị cáo về việc thực hiện hành vi phạm tội nhằm chiếm đoạt số tiền
1.050.000.000 đng, ch truy tố các bị cáo đã thực hiện hành vi phạm tội nhằm
mục đích chiếm đoạt tài sản ca bị hại Ngô Văn H lần phạm tội thứ nhất vi số
8
tiền là 500.000.000 đng và lần hai vi số tiền là 5.000.000.000 đng, tổng cộng
02 lần là 5.500.000.000 đng.
Tại Bản án hình sự sơ thm số: 43/2026/HS-ST ngày 13 tháng 7 năm 2026
ca Ta án nhân dân khu vực S - Đng Tháp đã quyết định:
Tuyên bố các bị cáo Ngô Thị Bích T, Nguyễn Văn N, Phạm Thị Bích D và
Trần Minh T4 cùng phạm tội “Cưỡng đoạt tài sản”.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 38 ca Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Ngô Thị Bích T 14 (mười bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày 04/4/2025, trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày
12/10/2024 đến ngày 17/10/2024.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 38 ca Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn N 13 (mười ba) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày 13/10/2024.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 54; Điều 38 ca Bộ luật Hình
sự.
Xử phạt bị cáo Phạm Thị Bích D 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày chấp hành hình phạt.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 54; Điều 38 ca Bộ luật Hình
sự.
Xử phạt bị cáo Trần Minh T4 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày 12/10/2024.
Ngoài ra, án sơ thm cn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án
phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
- Bị cáo Ngô Thị Bích T và bị cáo bị cáo Nguyễn Văn N kháng cáo xin
giảm nhẹ hình phạt.
- Bị cáo Phạm Thị Bích D kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được
hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
- Bị hại Ngô Văn H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Ngô Thị
Bích T và xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo cho bị cáo Phạm Thị
Bích D.
- Tại phiên toà phúc thẩm:
Các bị cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Bị hại H: Xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo T và xin cho bị cáo D hưởng
9
án treo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
Hành vi ca các bị cáo bị Ta án cấp sơ thm xét xử về tội “Cưỡng đoạt tài
sản” theo điểm a khoản 4 Điều 170 Bộ luật Hình sự là c căn cứ, đúng người,
đúng tội và đúng quy định ca pháp luật. Sau khi xét xử sơ thm, các bị cáo T,
N, D kháng cáo vi nội dung xin giảm hình phạt, được hưởng án treo;
Tại phiên toà phúc thm, các bị cáo và bị hại không cung cấp thêm tình tiết
giảm nhẹ gì mi.
Xét thấy mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi các bị
cáo là phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca các bị cáo gây ra,
đã c xem xét, cân nhắc các tình tiết giảm nhẹ và đã áp dụng khoản 2 Điều 51
Bộ luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo và bị cáo D cũng
không đ điều kiện để được hưởng án treo theo quy định.
Do đ, đề nghị Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca các bị cáo
T, D, N và bị hại H, giữ nguyên Quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối
vi các bị cáo.
Người bào chữa cho b cáo Ngô Th Bích T phát biểu: Bị cáo T c nhiều
tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình
sự; Tại phiên toà phúc thm được bị hại xin giảm nhẹ hình phạt. Ngoài ra bị cáo
c nhân thân tốt, đang bị mắc nhiều bệnh, cha, mẹ bị cáo ln tuổi. Đề nghị Hội
đng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự giảm nhẹ hình phạt cho bị
cáo.
Người bào chữa cho b cáo Phạm Th Bích D phát biểu: Thống nhất vi tội
danh và điều luật áp dụng đối vi bị cáo. Tuy nhiên, bị cáo ngoài lần phạm tội
này luôn chấp hành tốt chính sách pháp luật. Bị cáo c nhiều tình tiết giảm nhẹ
theo quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; Ngoài
ra bị cáo c nhân thân tốt, bị cáo cn trẻ, c hoàn cảnh gia đình kh khăn. Nên
đề nghị xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Trong phần tranh luận, các bị cáo và bị hại không tranh luận. Lời ni sau
cùng, các bị cáo xin Hội đng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong h sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Các bị cáo T, N, D và bị hại H nộp đơn kháng cáo và thực hiện các th
tục kháng cáo theo đúng quy định ca Bộ luật Tố tụng hình sự nên được xem xét
giải quyết theo trình tự phúc thm.
[2] Tại phiên ta, các bị cáo T, N, D đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội
ca mình. Lời khai nhận tội ca các bị cáo phù hợp vi lời khai ca bị cáo trong
quá trình điều tra cũng như tại phiên ta sơ thm, phù hợp vi lời khai ca bị
hại, cùng các chứng cứ trong h sơ vụ án, đ cơ sở để xác định:
10
Từ ngày 29/9/2024 đến ngày 12/10/2024, do không c tiền tiêu xài nên
Ngô Thị Bích T nảy sinh ý định chiếm đoạt tiền ca ông Ngô Văn H là cha ruột
mình, bằng cách T và N dùng th đoạn gian dối là T thiếu nợ tiền Nha nhưng
thực tế T không c nợ tiền Nha. T, N cùng Trần Minh T4 và Phạm Thị Bích D
tạo hiện trường T bị bắt giữ, đánh đập để đe dọa, uy hiếp tinh thần ca ông Ngô
Văn H nhằm mục đích chiếm đoạt 5.500.000.000 đng, để chia nhau tiêu xài.
Cụ thể:
Lần 01: Từ ngày 29/9 đến 01/10/2024, T ni vi N là T viết giấy nợ Nha
500.000.000 đng (nhưng thực tế T không c nợ tiền Nha). Sau đ T, N, T4 đến
nhà ông H thuộc tổ A, khm B, phường C, tnh Đng Tháp để yêu cầu ông H trả
số tiền 500.000.000 đng mà T nợ nhưng ông H không đưa và các bị cáo tạo
hiện trường bắt giữ T không cho T ở lại nhà, sau đ T ni vi D biết sự việc, kêu
D điện thoại cho bà D1 là mẹ T và D đã điện thoại, nhắn tin cho bà D1 nhằm uy
hiếp tinh thần bà D1 để tác động ông H đưa tiền. Do ông H lo sợ T bị bắt giữ,
đánh đập nên ông Ngô Văn H đã chuyển khoản cho T 02 lần vi tổng số tiền là
495.000.000 đng (do các bị cáo tự giảm 5.000.000 đng). Sau khi chiếm đoạt
được tiền ca ông H thì bị cáo T là người chia tiền cho N 179.000.000 đng, số
tiền cn lại thì T, D cùng nhau mua trang sức, xe, điện thoại và tiêu xài cá nhân.
Lần 02: Vi th đoạn tương tự, từ ngày 07-12/10/2024, các bị cáo đã nhiều
lần đến ông H thuộc tổ A, khm B, phường C, tnh Đng Tháp để yêu cầu trả số
tiền 5.000.000.000 đng (nhưng thực tế T không c nợ) mà T nợ nhưng ông H
không đưa và các bị cáo tạo hiện trường bắt giữ T, kêu T4 đánh T trưc mặt ông
H để gây áp lực, uy hiếp tinh thần. Bị cáo D tiếp tục điện thoại, nhắn tin cho bà
D1 để uy hiếp tinh thần. Sau nhiều lần đến nhà mà ông H không đưa tiền nên T
viết biên nhận 6.050.000.000 đng đưa N cất giữ (đã bị thất lạc không thu hi
được) để ông H tin tưởng là T nợ tiền nhưng chưa chiếm đoạt được tiền thì bị
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh Đ phát hiện, lập biên bản bắt quả tang.
Hội đng xét xử đ cơ sở kết luận hành vi ca các bị cáo T, N, D đã phạm
tội “Cưỡng đoạt tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 170 ca Bộ luật
Hình sự.
Điều 170 của Bộ luật Hình sự quy đnh:
“Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản
1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hip tinh
thần người khác nhằm chim đoạt tài sản, thì b phạt tù từ 01 năm đn 05 năm.
…………………………………………………………………..
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì b phạt tù từ 12
năm đn 20 năm:
a) Chim đoạt tài sản tr giá 500.000.000 đồng trở lên;
………………...”
[3] Hành vi ca các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến tài
sản thuộc sở hữu của người khác một cách trái pháp luật. Hành vi đó đã ảnh
11
hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương nơi xảy ra vụ án. Các bị
cáo là người đã trưởng thành, có đầy đủ sức khỏe để lao động tạo ra thu nhập
nuôi sống bản thân. Chỉ vì muốn có tiền tiêu xài mà không cần phải lao động vất
vả nên các bị cáo đã có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái
pháp luật. Khi thực hin hành vi, các bị cáo thừa biết hành vi của mnh là trái
pháp luật và s bị pháp luật trừng trị nhưng các bị cáo vn thực hin. Chứng tỏ
hành vi của các bị cáo là xem thường pháp luật, cố  và tội phạm đã hoàn thành.
Xét thấy đây vụ án tính chất đng phạm giản đơn, do các bị cáo không c
sự câu kết chặt chẽ vi nhau. Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo T r rê cáo
bị cáo khác cùng thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo T cùng bị cáo N dùng th
đoạn gian dối uy hiếp tinh thần nhằm cưỡng đoạt tiền ca bị hại; T tự viết biên
nhận nợ đưa N để N yêu cầu bị hại đưa tiền, nhận tiền ca bị hại, tự chia tiền
cho đng phạm, kêu Diểm điện thoại, nhắn tin cho bà D1 nên giữ vai tr chính;
Bị cáo N là người r rê, xúi giục đng phạm; Sau khi T viết biên nhận thì đưa N
cất giữ, trực tiếp ni chuyện, nhắn tin, điện thoại, dùng th đoạn gian dối uy
hiếp tinh thần yêu cầu ông H đưa tiền, chun bị phương tiện, r rê đng phạm và
các đối tượng người khác đến nhà bị hại nhiều lần, nhận tiền do T chia nên giữ
vai tr thực hành tích cực; Bị cáo D là người nhắn tin, gọi điện thoại cho bà D1
là mẹ ca T nhằm uy hiếp tinh thần bà D1 để tác động ông H chuyển tiền cho
các bị cáo. Diểm là người nhận, tiêu xài số tiền do phạm tội mà c cùng T nên
giữ vai tr giúp sức tích cực; Cn T4 là đng phạm vi vai tr giúp sức.
[4] Ta án cấp sơ thm đã xét xử các bị cáo T, N, D, T4 về tội “Cưỡng đoạt
tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 170 ca Bộ luật Hình sự là c căn
cứ, đúng người, đúng tội.
- Bị cáo Ngô Thị Bích T và bị cáo Nguyễn Văn N kháng cáo xin giảm nhẹ
hình phạt.
- Bị cáo Phạm Thị Bích D kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được
hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
- Bị hại Ngô Văn H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Ngô Thị
Bích T và xin giảm nhẹ hình phạt, xin cho bị cáo Phạm Thị Bích D hưởng án
treo.
Tại phiên toà phúc thm, bị hại H xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo T và
xin cho bị D hưởng án treo.
Tuy nhiên, xét mức hình phạt mà Ta án cấp sơ thm đã áp dụng đối vi
các bị cáo là phù hợp vi tính chất, mức độ do hành vi phạm tội ca các bị cáo
gây ra, đã c cân nhắc, xem xét nhân thân, cũng như các tình tiết giảm nhẹ và đã
áp dụng khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
Đối vi bị cáo D đã được áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự
để quyết định hình phạt dưi mức thấp nhất ca khung hình phạt quy định và bị
cáo D2 cũng không đ điều kiện để được hưởng án treo theo quy định.
Do đ, Hội đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca các bị cáo T, N, D
và bị hại H giữ nguyên phần quyết định ca bản án sơ thm về hình phạt đối vi
12
các bị cáo.
[5] Xét đề nghị ca vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta đối vi các bị
cáo T, N, D là hoàn toàn phù hợp nên chấp nhận.
[6] Xét lời phát biểu ca người bào chữa cho các bị cáo T và D về các tình
tiết giảm nhẹ là căn cứ để Hội đng xét xử xem xét.
[7] Do kháng cáo ca các bị cáo không được chấp nhận nên phải chịu án
phí hình sự phúc thm theo luật định.
Các phần khác ca quyết định bản án sơ thm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo ca các bị cáo Ngô Thị Bích T, Nguyễn Văn
N, Phạm Thị Bích D và bị hại Ngô Văn H. Giữ nguyên phần quyết định ca bản
án hình sự sơ thm về phần hình phạt đối vi các bị cáo T, N, D.
2. Tuyên bố các bị cáo Ngô Thị Bích T, Nguyễn Văn N, Phạm Thị Bích D
cùng phạm tội “Cưỡng đoạt tài sản”.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 38 ca Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Ngô Thị Bích T 14 (mười bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày 04/4/2025, trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày
12/10/2024 đến ngày 17/12/2024.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 38 ca Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn N 13 (mười ba) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày 13/10/2024.
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 170; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 58; Điều 54; Điều 38 ca Bộ luật Hình
sự.
Xử phạt bị cáo Phạm Thị Bích D 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày chấp hành hình phạt.
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố
tụng hình sự; Điều 21, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Ta án.
Buộc các bị cáo Ngô Thị Bích T, Nguyễn Văn N, Phạm Thị Bích D mỗi bị
cáo phải chịu 200.000 đng tiền án phí hình sự phúc thm.
13
4. Các phần khác ca quyết định bản án sơ thm không c kháng cáo,
kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vực S – Đng Tháp;
- THADS tnh Đng Tháp;
- CQTHAHS Công an tnh Đng
Tháp;
- Bị cáo và người đại diện bị cáo;
- Bi hại;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 180/2026/HS-PT Bản án số 180/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 180/2026/HS-PT Bản án số 180/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất