Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TAND huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 18/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TAND huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hữu Lũng (TAND tỉnh Lạng Sơn) |
| Số hiệu: | 18/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nông Thuý L được ly hôn với anh Hoàng Thượng V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỮU LŨNG
TỈNH LẠNG SƠN
Bản án số: 18/2024/HNGĐ-ST
Ngày:
03 - 5 - 2024
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Bảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Xuân.
2. Ông Lý Hoàng Anh.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên tòa: Ông Mã Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng,
tỉnh Lạng Sơn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
37/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, về việc ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 18/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thuý L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn LV, xã B,
huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Thượng V, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã S,
huyện H, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt, do đã bị Toà án tuyên bố mất tích.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án nguyên đơn chị Nông Thuý L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Thượng V kết hôn ngày 17/3/2000
và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi
kết hôn anh chị chung sống tại xã B một thời gian ngắn; đầu năm 2002 chị L và
anh V chuyển về sống tại thôn BT (nay là thôn T) xã S, huyện H, tỉnh Lạng Sơn.
Do mới lấy nhau nên kinh tế gia đình khó khăn, vợ chồng thường xuyên xảy ra
mâu thuẫn, cãi nhau, đến năm 2003 anh V bỏ nhà đi không nói với ai trong gia
2
đình, không ai biết anh đã đi đâu, làm gì. Vì thời gian đã lâu nên chị không nhớ
cụ thể ngày anh đi khỏi nhà là ngày, tháng nào. Sau khi anh V bỏ đi, chị L và gia
đình đã tìm kiếm anh qua người thân, bạn bè nhưng không có thông tin gì, anh V
cũng không về nhà hay liên lạc về với gia đình. Do anh V bỏ đi nên năm 2004 chị
L đã bế con về ngoại sinh sống cho đến nay. Ngày 26/5/2023 Tòa án nhân dân
huyện H, tỉnh Lạng Sơn đã tuyên bố anh Hoàng Thượng V mất tích. Chị L xác
định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nông Xuân H, sinh ngày 20/01/2001,
con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Hoàng Thượng V đã bị Toà án tuyên bố mất tích từ ngày
26/5/2023 nên không có lời khai trong quá trình giải quyết vụ án. Toà án căn cứ
vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn chị Nông Thuý L cung cấp để làm căn cứ
xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá
trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký
phiên toà đã tuân theo đúng các trình tự thủ tục tố tụng. Nguyên đơn chấp hành
đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành
đúng các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự; ý kiến về việc giải
quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; các Điều 51, 56,
57 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, chị Nông Thuý L được ly hôn với anh Hoàng Thượng V; về con chung: Anh
chị có 01 con chung tên Nông Xuân H, sinh ngày 20/01/2001, con chung đã trưởng
thành nên không xem xét giải quyết; tài sản chung, nợ chung không có, không yêu
cầu Toà án giải quyết. Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét, thẩm tra và tranh tụng tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nông Thuý L có đơn đề nghị giải
quyết vắng mặt. Bị đơn anh Hoàng Thượng V đã bị Toà án tuyên bố mất tích. Căn
cứ vào Điều 227, Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết
định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là
“ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh
Hoàng Thượng V, có nơi cư trú cuối cùng tại thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Lạng
Sơn nên xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Hữu Lũng,
tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.

3
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thuý L và anh Hoàng Thượng V đăng
ký kết hôn năm 2000 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Lạng Sơn nên quan
hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không còn yêu thương
nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị L hiện không còn tình cảm vợ
chồng với anh V và đã yêu cầu Toà án tuyên bố anh Hoàng Thượng V mất tích.
Căn cứ quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-VDS, ngày
26/5/2023 của Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Lạng Sơn đã tuyên bố anh Hoàng
Thượng V mất tích, quyết định này đã có hiệu lực pháp luật và kể từ khi Toà án
thông báo thụ lý vụ án ly hôn đến ngày Toà án mở phiên toà anh Hoàng Thượng
V vẫn vắng mặt. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Nông Thuý L, Hội
đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị Nông
Thuý L được ly hôn với anh Hoàng Thượng V.
[4] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nông Xuân H, sinh ngày
20/01/2001, con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nông Thuý L trình bày không có và
không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Chị Nông Thuý L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ
thẩm theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thuý L được ly hôn với anh Hoàng Thượng
V.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nông Xuân H, sinh ngày 20/01/2001,
con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4
4. Về án phí: Chị Nông Thuý L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Xác nhận chị Nông Thuý L đã
nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
tòa án số 0004661, ngày 08 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân tỉnh Lạng Sơn; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng;
- Chi cục THADS huyện Hữu Lũng;
- UBND xã B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Quốc Bảo
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Lý Hoàng Anh Phạm Văn Xuân
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Quốc Bảo
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm