Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST ngày 08/03/2023 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST ngày 08/03/2023 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Dầu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 18/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con giữa chị Hồ Thị Lan và anh Nguyễn Ngọc Bá Thiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-3-2023
V/v: Tranh chấp về ly hôn và
nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Kim Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ninh
2. Bà Trần Ánh Nhạn
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Son – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa: Ông Trần Minh Tân – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu,
tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 467/2022/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc Tranh chấp về ly hôn nuôi con, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02
năm 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 20
tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1977.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá Ngọc T, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Ấp BM, xã , huyện GD, tỉnh TN.
(Chị l và anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12-7-2022 các biên bản làm việc, nguyên
đơn chị Hồ Thị L trình bày:
Chị anh Nguyễn Ngọc T chung sống với nhau vào khoảng năm
2001, hôn nhân tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ,
huyện GD vào ngày 20-01-2003, nữ trang ngày cưới không còn nên chị không
2
yêu cầu giải quyết. Sau khi kết hôn vợ chồng chị sống tại nhà cha mẹ ruột của
chị đến năm 2002 thì vợ chồng ra sống riêng trên đất của cha mẹ chị cho.
Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh T quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, không phụ
giúp kinh tế gia đình và không lo cho con, nhiều lần chị khuyên can nhưng anh
T không thay đổi, dần dần chị anh T không sự quan tâm, giúp đỡ chia
sẽ với nhau n không còn tình cảm, nay chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hồ Ngọc T,
sinh ngày 12-12-2002 và Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14-8-2007, hiện cháu T đã
thành nn, tự lao động sinh sống được, chị yêu cầu được nuôi cháu T, không
yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Ngọc Bá T: Tòa án có tiến hành triệu tập hợp lệ để thu
thập chứng cứ nhưng vẫn vắng mặt không gửi văn bản trình bày ý kiến v
yêu cầu ly hôn nuôi con chung của chị L n a án giải quyết vụ án theo
quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật
và giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên a nguyên
đơn chị L, kể từ khi thụ vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng
theo quy định của Bộ luật Ttụng dân sự. Riêng bị đơn anh T chưa thực hiện
đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 56, 81, 82 và 83
của Luật Hôn nhân gia đình. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ
Thị L đối với anh Nguyễn Bá Ngọc T. Về con chung: Cháu Nguyễn Hồ Ngọc T,
sinh ngày 12-12-2002 hiện đã thành niên, tlao động sinh sống được, ch L
không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Giao chị L tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14-8-2007, ghi
nhận chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Về tài sản chung nợ chung:
Không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh
tụng tại phiên tòa ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị L vắng mặt tại phiên tòa nhưng đơn đề nghị xét xử
vắng mặt, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt
không códo nên vụ án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
3
[2.1] Về hôn nhân: Chị L anh T chung sống với nhau vào khoảng năm
2001, hôn nhân tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
huyện GD vào năm 2003 nên hôn nhân của anh chị hợp pháp, được pháp luật
công nhân và bảo vệ. Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh T Tòa án thụ
giải quyết theo thủ tục chung.
Xét yêu cầu ly hôn của chị L: Theo chị L, giữa chị và anh T mâu thuẫn
do anh T quan hbất chính với người phụ nkhác, không phụ giúp chị về
kinh tế và nuôi dạy con, vợ chồng chị không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau,
việc ai nấy làm. Đối với bđơn anh T, nhiều lần Tòa án triệu tập hợp lệ để thu
thập chứng cứ và hòa giải nhằm tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ nhưng anh T
không đến, thậm chí anh T còn từ chối nhận các văn bản tố tụng, gây khó khăn
cho công tác tống đạt của Tòa án, chứng tỏ anh T không có thiện chí để đoàn tụ,
bỏ mặc quan hệ hôn nhân giữa anh chị, chị L vẫn kiên quyết ly hôn. Cho thấy,
mâu thuẫn giữa anh chị đã đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L
đối với anh T là phù theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Chị L và anh T 02 con chung cháu Nguyễn Hồ
Ngọc T, sinh ngày 12-12-2002 và cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14-8-2007.
Hiện cháu T đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên chị L không
u cầu giải quyết. Chị L yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu cấp dưỡng.
Xét yêu cầu nuôi con của chị L: Qua làm việc cháu T nguyện vọng
được sống chung với chị L, nguyện vọng này phù hợp với yêu cầu của chị L nên
được Hội đồng xét xử chấp nhận là phù hợp theo quy định tại các điều 81, 82 và
83 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
[3] Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định tại
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 83 của Luật Hôn nhân gia đình
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản và ssụng án phí và lệ p
Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị L đối với anh
Nguyễn Ngọc Bá T. Chị L được ly hôn với anh T.
4
2. Về con chung: Anh chị 02 người con chung, cháu Nguyễn Hồ Ngọc
T, sinh ngày 12-12-2002 hiện đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên
không giải quyết.
Giao chị L quyền, nghĩa vtiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14-8-2007. Ghi nhận chị L không
yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân
sự thẩm, được khấu trvào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng chị L đã nộp theo biên lai thu số 0024646 ngày 03-10-2022 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương squyền kháng o lên Tòa án
nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhn:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND huyện Gò Dầu;
- CC.THADS huyện Gò Dầu;
- Ủy ban nhân dân xã ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐNG XT X SƠ THM
THM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Kim Quyên
Tải về
Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST Bản án số 18/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất