Bản án số 18/2023/DS-ST ngày 21/03/2023 của TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2023/DS-ST ngày 21/03/2023 của TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kế Sách (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 18/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông H, bà K về việc yêu cầu ông C, bà D trả số tiền hụi còn nợ. Buộc ông C, bà D phải cùng có nghĩa vụ trả cho ông H, bà K số tiền hụi còn nợ là 196.000.000đồng...
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tăng Thị Bạch Vân.
Ông Hứa Văn Khương.
- Thư ký phiên tòa: Lê Thanh Trinh - T Tòa án nhân dân huyện Kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham
gia phiên tòa: Bà Quách Thị Đào - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Kế Sách, tỉnh
Sóc Trăng xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số: 280/2022/TLST-DS ngày 05
tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi, theo Quyết định đưa v
án ra xét xử số: 17/2023/QĐXXST-DS, ngày 14 tháng 02 năm 2023 Quyết định
hoãn phiên tòa dân sự thm số: 38/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023,
giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Ông H và bà K. Địa chỉ: Ấp A, B, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng. (vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của ông H: Bà K. Địa chỉ: Ấp A, B, huyện C,
tỉnh Sóc Trăng. (Là người đại diện theo ủy quyền - Văn bản ủy quyền ngày
05/9/2022,K vắng mặt, có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông C bà D. Địa chỉ: Ấp A, B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/9/2022 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, các nguyên đơn ông H, K trình bày: Ông C, D m chủ hụi, ông
H, K hụi viên có tham gia 04 y hụi mùa. Tháng 6/2021, ông C, D không
khui hụi nữa cũng kng trả lại tiền cho hụi viên, stiền ông C, D nợ ông H,
bà K cụ thể:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 18/2023/DS-ST
Ngày: 21 - 3 - 2023
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Dây 1: Hụi mùa 5.000.000đ, 04 tháng khui 01 ln, mngày 20/11/2016 AL,
18 phần, ông H, K tham gia 01 phần (danh sách hụi ghi n 5 H), đóng hụi
sống được 14 lần = 70.000.000đ, hụi còn khui 03 lần nữa mới mãn.
Dây 2: Hụi mùa 5.000.000đ, 04 tháng khui 01 lần, mngày 09/11/2017 AL,
16 phần, ông H, K tham gia 01 phần (danh sách hụi ghi n 5 H), đóng hụi
sống được 11 lần = 55.000.000đ, hụi còn khui 04 lần nữa mới mãn.
Dây 3: Hụi mùa 5.000.000đ, 04 tháng khui 01 ln, mngày 24/3/2018 AL,
17 phần, ông H, K tham gia 01 phần (danh sách hụi ghi n 5 H), đóng hụi
sống được 10 lần = 50.000.000đ, hụi còn khui 06 lần nữa mi mãn.
Dây 4: Hụi mùa 2.000.000đ, 04 tháng khui 01 ln, mngày 22/3/2016 AL,
17 phần, ông H, K tham gia 01 phần (danh sách hụi ghi n 5 H), đóng hụi
sống được 15 ln = 30.000.000đ, lần khui thứ 16 ông H, K hốt trđầu thảo, trừ
01 ln hụi chết chưa khui còn lại 27.000.000đ, ông C, D giao cho ông H, K
6.000.000đ, còn nợ lại 21.000.000đ.
Tổng cộng 04 y hụi trên ông C, bà D n nợ ông H, K là 196.000.000đ.
Ông H, K yêu cầu địa pơng hòa giải, ông C, D thừa nhn nợ nhưng
không hứa trả nên hòa giải không thành.
Nay ông H, K yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông C, D trả cho ông H,
bà K số tiền hụi là 196.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Do bận nhiều ng việc không thời gian đến tham dphiên tòa, nên
ông H, K đề nghị được vắng mt tại phiên tòa xét xử thẩm trong suốt q
trình giải quyết vụ án. Mọi vấn đề liên quan ông H, K vẫn giữ nguyên theo
đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông C, D trả cho ông H, K
số tiền hụi 196.000.000đ, không yêu cầu tính lãi, ngoài ra ông H, K không
yêu cầu gii quyết vvn đề khác. Ông H, K cam kết không khiếu nại về
sau.
* Bđơn ông C: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp, tống đạt,
thông báo hợp lc văn bản tố tụng cho ông C nhưng ông C không mặt tham
gia tố tụng theo các giấy triệu tập của Tòa án cũng không ý kiến hay u cầu
trong vụ án này.
* Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn D trình bày:
D không đồng ý vi yêu cầu khởi kiện của ông H, K, từ năm 2016 D
đã không còn m chủ hụi bàn giao lại cho con dâu của D là bà O. Ông H,
K đóng hụi sống cho O, những người đã hốt hụi xong cũng đóng hụi chết cho
O chứ không đóng cho D. Từ năm 2016, O khui hụi tại nhà O ấp
A, B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, do nhà O diện tích nhỏ nên khi quá nhiều
hụi viên thì O mượn nhà D để khui hụi, lần cuối cùng vào khoảng tháng
3/2021 O khui hụi tại nhà D một lần từ đó cho đến nay không n khui
hụi tại nhà D nữa. Việc D bàn giao s sách hụi cho O thì D công bố
cho các hụi viên biết nhưng chỉ bằng lời nói không có làm n bản, sự việc y
một số hụi viên biết, D sẽ cung cấp họ n để yêu cầu Tòa án xác minh đối
với những người này.
3
Tại phiên tòa thm, ông H, K vắng mặt nhưng trong văn bản đề nghị
Tòa án xét xử vắng mặt thì ông H, K vn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi
kin; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vic giải quyết toàn bộ nội
dung vụ án.
Đại din Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyn
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ chấp hành pháp luật ttụng n s
của Thẩm pn, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố
tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, kể từ
khi thụ vụ án cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ
án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của ông H, K, gii quyết buộc ông C, bà D trả cho ông H, K số tiền hụi còn
nợ là 196.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đưc thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, theo phát biểu và đề nghị của đại
din Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1] Theo nội dung yêu cu khởi kiện, ông H, K yêu cầu Tòa án giải quyết
buộc ông C, D trả cho ông H, K số tin hụi còn nợ là 196.000.000đ, không
yêu cầu tính lãi; TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng thụ vụ án, xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng góp hụi đúng theo quy định tại khoản 3 Điều
26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Các bđơn ông C, D địa chỉ trú tại ấp A, xã B, huyn C, tỉnh
Sóc Trăng; TAND huyện Kế Sách, tỉnh c Trăng thụ lý, gii quyết vụ án đúng
thm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điu 35 và đim a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, ông H, K vắng mặt nhưng văn bản đề nghị
Tòa án xét xử vắng mặt; ông C, D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để
tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không do không thuộc trường hợp bất
khả kháng hoặc trở ngi khách quan; vic vng mt cũng không ảnh hưởng đến
việc xét xử; Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự m
2015 tiến hành xét xử vụ án.
[4] Về số tiền nợ hụi: Ông H, K cho rằng ông H, K tham gia ci
hụi do ông C, D làm chủ hụi, gồm: 1. Dây hụi mùa 5.000.000đ (04 tháng khui
01 lần), mngày 20/11/2016 AL, dự kiến mãn ngày 20/7/2022 AL, 18 phần,
ông H, K tham gia 01 phn (trong danh sách hụi để tên 5 H”), đóng hụi sống
được 14 ln, từ ln khui thứ 15 đến 18 (tại các vụ tháng 7/2021, 11/2021, 3/2022,
7/2022 AL) ông C, D không khui hụi nữa không trả số tiền hụi n nợ
70.000.000đ cho ông H, K; 2. Dây hụi a 5.000.000đ (04 tháng khui 01 ln),
mngày 09/11/2017 AL, dự kiến mãn ngày 09/11/2022 AL, 16 phần, ông H,
K tham gia 01 phần (trong danh sách hụi để tên “5 H”), đóng hụi sống được 11 lần,
từ ln khui thứ 12 đến 16 (tại các vụ tháng 7/2021, 11/2021, 3/2022, 7/2022,
4
11/2022 AL) ông C, D không khui hụi nữa không trả stiền hụi còn nợ là
55.000.000đ cho ông H, K; 3. Dây hụi a 5.000.000đ (04 tháng khui 01 ln),
mngày 24/3/2018 AL, dự kiến mãn ngày 24/7/2023 AL, 17 phần, ông H, K
tham gia 01 phn (trong danh sách hụi để tên 5 H”), đóng hụi sống được 10 lần,
từ lần khui thứ 11 đến 17 (tại các vụ tháng 7/2021, 11/2021, 3/2022, 7/2022,
11/2022, 3/2023, 7/2023 AL) ông C, D không khui hụi nữa không trả số tiền
hụi n nợ là 50.000.000đ cho ông H, K; 4. Dây hụi mùa 2.000.000đ (04 tháng
khui 01 lần), mngày 22/3/2016 AL, mãn ngày 22/7/2021 AL, 17 phần, ông H,
K tham gia 01 phần (trong danh sách hụi để n 5 H”), đóng hụi sống được 15
ln, đến ln khui thứ 16 (tại vụ tháng 3/2021 AL) ông H, K hốt trừ đầu thảo
01 ln hụi chết chưa khui ln khui thứ 17 (tại vụ tháng 7/2021 AL) còn lại
27.000.000đ, ông C, D đã giao cho ông H, bà K 6.000.000đ, còn nợ lại
21.000.000đ; tổng cộng 04 y hụi nêu trên ông C, D còn nợ ông H, K s
tin hụi là 70.000.000đ + 55.000.00 + 50.000.000đ + 21.000.000đ =
196.000.000đ, nay ông H, bà K u cầu ông C, D trả số tiền này.
[5] t thấy, lời trình y của ông H, K là n cứ, phù hợp với các tài
liu, chứng cứ trong hồ ván cùng sự xác nhận của ông L đại diện Ban
nhân n ấp A, B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng các ông, L1, L2, L3, L4, L5,
L6, L7 các hụi viên tham gia chơi 04 dây hụi nêu trên tại các Biên bản xác
minh ngày 13/02/2023 (BL 52-55). Theo đó, ông L xác nhận ông C, D hiện nay
thiếu nợ nhiều người tại địa phương và một số người đã kiện ông C, D ra Tòa
án về việc tranh chấp nợ hụi; việc ông C, D làm chủ hụi, tchức chơi hụi ng
khai tại địa phương, nhiều người tham gia, khui hốt hụi ngay tại nhà ông C,
D. Còn các ông, L1, L2, L3, L4, L5, L6, L7 xác nhận c ông, tham gia
chơi 04 dây hụi nêu trên do ông C, D làm chủ hụi; ông H, bà K tham gia chơi
04 dây hụi nêu trên, trong danh sách hụi đtên 5 H”, hụi chưa mãn tông C,
D không khui hụi nữa, số tin hụi sống ông H, K đã đóng thực tế cho ông C,
D là bao nhiêu thì không ; việc ông C, D cho rằng hụi do con u của ông
C, D làm chủ hụi không liên quan đến ông C, D không đúng sthật,
mục đích nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ hụi; ngi việc nợ tiền hụi ông H,
K đối với 04 y hụi nêu tn tông C, D còn nợ rất nhiu người khác địa
phương đối với các dây hụi khác, gồmcả hụi tháng lẫn hụi mùa, nhưng hin nay
đều trốn tránh không đồng ý trả nợ hụi; việc ông C, D làm chủ hụi, tổ chức chơi
hụi, khui hốt hụi… diễn ra ng khai tại địa phương, có nhiều người tham gia, khui
hốt hụi ngay tại nhà ông C, D. Các ông, u trên không có u thuẫn, xích
ch vi ông C, D nên li xác nhn của hlà trung thực, đảm bảo tính khách
quan để m chứng cứ trong vụ án y, căn cứ xác định lời trình y của ông H,
bà K là đúng sự thật.
[6] Về phía ông C, qtrình giải quyết vụ án Tòa án đã cấp, tống đạt, thông
báo hợp lcác văn bản tố tụng cho ông C nhưng ông C kng văn bản trả lời
Thông báo về việc thụ vụ án và cũng không mt tham gia tố tụng theo các
giy triệu tập của Tòa án, nên được coi ông C đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ chứng
minh của mình trong vụ án này. Riêng D cho rằng tnăm 2016 đã không n
làm chủ hụi và bàn giao lại các dây hụi cho con dâu, nhưng đây chỉ lời trình bày
5
một phía của D chứ không đưa ra được chứng cứ để chứng minh; ông H,
K cũng kng thừa nhận lời trình bày của D; đồng thời, trong nhiu bản án,
quyết định đã hiệu lực pháp luật của Tòa án (BL 74-95) đều xác định chủ hụi
ông C, D chứ không phải con u của ông C, D, đây tình tiết, sự kiện
không phải chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 92 Bộ lut Tố tụng
dân sự năm 2015; do đó, lời trìnhy của bà D là không có căn cứ để chấp nhận.
[7] Tđó, căn cứ xác định việc ông C, D làm chủ hụi, tổ chức việc
chơi hụi sự tham gia của ông H, K nhưng ông C, D đã không duy trì được
đến ngày hụi mãn và không giao tin hụi cho ông H, K hốt, sự việc thật.
Do ông C, D đã lỗi trong việc vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận góp hụi khi
không duy trì được đến ngày hụi mãn, số tin góp hụi của các hụi viên chưa được
tính toán để hoàn lại, chính sự vi phạm nghĩa vụ này đã trực tiếp gây thit thòi đến
quyền lợi của ông H, K, nên ông C, D phải nghĩa vụ trả cho ông H, K
số tiền hụi còn nợ là 196.000.000đ theo quy định tại Điều 29 Nghị định số
144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 các Điều 23, 27 Nghị định số 19/2019/NĐ-
CP ngày 19/02/2019.
[8] Về vấn đề tiền lãi: Qtrình giải quyết vụ án, ông H, K không u
cầu Tòa án gii quyết về vic tính lãi đối vi stiền hụi n nợ 196.000.000đ,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét về vấn đề tiền lãi.
[9] Tnhững phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của ông H, K, buộc ông C, D phải cùng nghĩa vụ trcho
ông H, bà K số tiền hụi còn nợ là 196.000.000đ.
[10] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Kế Sách, tỉnh Sóc
Trăng tại phiên tòa sơ thẩm là có n cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[11] Về án phí thẩm: Ông C, D phi cùng chịu án phí thẩm
196.000.000đ x 5% = 9.800.000đ tương ứng trên stiền hụi n nợ b Tòa án buộc
trả theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng n sm 2015 điểm b khoản
1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điu 35, đim a khoản 1 Điều
39, đim b khoản 1 Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điu 271,
khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015;
Căn cứ vào Điều 479 Bộ luật Dân sự năm 2005; các Điều 357, 468, 471, 688
Bộ luật n sm 2015; các Điều 27, 37 Luật Hôn nhân gia đình m 2014;
đim b khoản 1, khoản 3 Điu 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và sdụng án phí và lệ pTòa án;
Điều 29 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ v họ,
6
hụi, biêu, phường; các Điều 23, 27 Nghị định s19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019
của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông H, bà K về việc yêu cầu ông C,
D trả số tiền hụin nợ.
Buộc ông C, D phải cùng nghĩa vụ trả cho ông H, bà K số tin hụi còn
nợ là 196.000.000đồng (Một trăm chín ơi sáu triệu đồng).
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của ông H, bà K đối vi số tiền phải
trả nêu trên cho đến khi thi hành xong, hàng tháng ông C, D còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền n phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án p thẩm: Ông H, bà K không phi chịu án phí thẩm. Ông C,
D phải cùng chịu án pthẩm với số tin là 9.800.000đồng (Chín triệu tám
trăm nghìn đồng).
3. Về quyền kháng cáo: c đương sự không mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhn
được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân n tỉnh Sóc
Trăng xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự (04);
- VKSND huyện Kế Sách (01);
- Chi cục THADS huyện Kế Sách (01);
- TAND tỉnhc Trăng (01);
- Lưu HSVA, Văn phòng (02).
Nguyễn Quốc Việt
Tải về
Bản án số 18/2023/DS-ST Bản án số 18/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất