Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Dương Kinh (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 18/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T và anh T tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Quang Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Thanh Giản
Trịnh Thị Anh
- Thư phiên tòa: Trần Thị Dung - Thư Tòa án nhân dân quận D,
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng tham
gia phiên toà: Ông Lê Kim Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận D, thành phố
Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ số
15/2022/TLST-HNngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp về
nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 306/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày
01 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 350/2022/QĐXXST-HNGĐ
ngày 16 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thu Trang; nơi ĐKHKTT: Tổ 11, phường H,
quận D, thành phố Hải Phòng; chỗ hiện nay: Số 1159, đường Phạm Văn Đ, khu
Tân Lập, phường T, quận D, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T; nơi cư trú: Tổ 11, phường H, quận D, thành phố
Hải Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tkhai trong quá trình giải quyết ván tại
phiên tòa nguyên đơn chị Trịnh Thu T trình bày:
Chị anh Trần Văn T tự nguyện kết hôn với nhau đăng ký kết hôn tại
UBND phường H, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 05 tháng 6 năm 2014.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 18/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30-8-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
2
Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng gia đình anh T phường H khoảng
06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau, vợ
chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nay chị
Txét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc nên đề nghị
Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Trần Phú T sinh ngày 21-02-
2015, chị Tcó nguyện vọng được nuôi con chung. Không yêu cầu Tòa án giải
quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Văn T trình bày anh đồng
ý ly hôn nhưng do công việc nên không thể mặt Tòa án để giải quyết, anh đề
nghị Tòa án hoãn việc ly hôn 2 tháng để vợ chồng anh suy nghĩ lại.
Tòa án đã tiến hành xác minh về mâu thuẫn vợ chồng tại gia đình chính
quyền địa phương nơi chị Tvà anh T sinh sống thể hiện vợ chồng mâu thuẫn và
chị Tđã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ cuối năm 2021 đến nay.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ hòa giải nhưng anh T đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải
được. Chị Ttrình bày từ sau khi gửi đơn đến Tòa án thì anh T không liên lạc gì với
chị, vợ chồng không có bàn bạc gì về việc tạm dừng ly hôn, nhưng chị vẫn cho anh
T hội đề nghị Tòa án tạo điều kiện 2 tháng như đơn đề nghị của anh T. Tuy
nhiên hết thời gian 2 tháng mà anh T vẫn không có ý kiến gì nên chị đề nghị tòa án
giải quyết vụ án để chị ổn định cuộc sống.
Ngày 29-8-2022 anh T quan điểm đồng ý ly hôn, giao con chung cho chị
Tnuôi, tiền cấp dưỡng nuôi con tài sản chung anh chị Ttự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết và cam kết mặt tại phiên tòa để giải quyết việc ly hôn
với chị Txong vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện Kiểm t nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người
tham gia tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ý kiến vviệc giải
quyết vụ án: Về quan hhôn nhân, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn: Cho chị Tđược ly hôn anh T. Về con chung: Chấp nhận
đề nghị của chị Trang, giao con chung Trần Phú T cho chị Ttrực tiếp nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung chị Tkhông yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Trịnh Thu Tanh
Trần Văn T kết hôn tnguyện đăng kết hôn UBND phường H, quận D,
thành phố Hải Phòng năm 2014; theo quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 103 của
Luật Hôn nhân Gia đình, đây quan hệ hôn nhân hợp pháp. ChTđơn đề
nghTòa án nhân dân quận D giải quyết việc ly hôn, anh Trần Văn T hiện đang
trú tại phường H, quận D, thành phố Hải Phòng nên theo khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Ttụng n sự vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân n quận D, thành phố Hải Phòng.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
Quyết định đưa vụ án ra xét xử quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt. Do
đó, căn cứ các điều 227 điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt anh Trần Văn T.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo c tài liệu trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa đủ sở xác định: Chị Tvà anh T xây dựng gia đình với
nhau trên sở tự nguyện, đăng kết hôn theo quy định Luật hôn nhân
gia đình. Đây quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận bảo
vệ. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến năm
2020 thì phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn căng thẳng nên chị Tđã về nbố mẹ đẻ
sinh sống. Quá trình xác minh thu thập chứng cứ qua lời khai của gia đình và chính
quyền địa phương xác định: Chị Tvà anh T xảy ra mâu thuẫn, hai bên đã hòa giải
nhiều lần nhưng không thành. Hiện tại, chị Tvà anh T đã sống ly thân, không còn
quan tâm tới nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo mở phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ a giải nhưng anh T
vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Theo quy định tại
Điều 19 của Luật Hôn nhân Gia đình: "1. Vợ chồng nghĩa vụ thương yêu,
chung thủy, tôn T, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện
các công việc trong gia đình. 2. Vợ chồng nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ
trường hợp vợ chồng thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công
tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, hội do
chính đáng khác". Căn cứ vào quy định của pháp luật và thực tế, đủ cơ sở xác định
hai bên đã vi phạm nghiêm T quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm T, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. vậy, yêu cầu của chị Tvề việc xin ly hôn anh T phù hợp với
Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận.
[4] Về con chung: Vợ chồng 01 con chung là Trần Phú T sinh ngày 21-
02-2015. Khi ly hôn chị đề nghị giao con chung Trần Phú T cho chị trực tiếp nuôi
dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Tđang nuôi con, anh T chị Tđều quan
điểm để chị Tnuôi con chung, mặt khác cháu T cũng đơn nguyện vọng được
với mẹ,. Do đó đề nghị của chị Trang, anh T phù hợp với thực tế, đảm bảo
4
quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, phù hợp quy định tại các điều 81, 82, 83
của Luật Hôn nhân Gia đình nên cần được chấp nhận. Về vấn đề cấp dưỡng
nuôi con, chị Tvà anh T chưa yêu cầu nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con
cho đến khi chị Tvà anh T có yêu cầu.
[5] Về tài sản chung: ChT không yêu cầu n Hội đồng t xử không xem
t.
[6] Về án phí ly hôn thẩm: Chị Trịnh Thu Tlà nguyên đơn nên phải chịu
án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo đối với bản án: Chị Trịnh Thu Tanh Trần Văn T
được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 39, điều 147, điều 207, điều 227, điều 228,
điều 238 điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các điều 56,
điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Vquan hện nhân: ChTrịnh Thu Tđưc ly hôn anh Trần Văn T.
2. Về con chung: Giao cho chị Trịnh Thu Ttrực tiếp nuôi con chung Trần
Phú T sinh ngày 21-02-2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị Tvà anh T chưa có
yêu cầu nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi chị Tvà anh T yêu
cầu.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
3. Về tài sản chung: Chị Tkhông yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
4. Về án phí: Chị Trịnh Thu Tphải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng
tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0002817 ngày 31-3-2022 tại Chi cục Thi
hành án dân squận D, thành phố Hải Phòng. Chị Trịnh Thu Tđã nộp đủ tiền án
phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trịnh Thu Tđược quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
5
Anh Trần Văn T vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
nh án dân sự
Nơi nhận:
- VKSND quận D;
- Tòa án NDTP Hải Phòng;
- Chi cục THADS quận D;
- UBND P.H,Q.D, Hải Phòng (ĐKKH số
51/2014);
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Quang Trung
6
Tải về
Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất