Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 18/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 02/02/2021 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tân Phú Đông (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 18/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Liên và anh Lương Ngọc Long |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 02-02-2021
V/v “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con"
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHẤN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trọng Lâm.
Bà Hoàng Thị Bích Ngọc.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Tân Phú.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: Bà Trương Thị Liên – Kiển sát viên.
Ngày 02/02/2021, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Tân Phú,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 414/2020/TLST- HNGĐ ngày 08
tháng 10 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 103/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2020; Quyết định
hoãn phiên tòa số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1971;
Bị đơn: Anh Lương Ngọc L1, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Ấp 2, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Chị L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh L1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 30/9/2020, các lời khai trong quá trình tố tụng
nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh L1 tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm
1993 nhưng đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P,
huyện T và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/06/2015, việc kết
hôn của vợ chồng là tự nguyện, không bị ai cưỡng ép, lừa dối.
Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2020 thì bắt đầu xảy
ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh L1 có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ
khác, sống không chung thủy với chị L. Chị đã khuyên can nhiều lần nhưng anh
L1 vẫn không thay đổi bản thân cho nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh

2
phúc. Nay chị L thấy tình cảm vợ chồng không còn và không thể về sống chung
với nhau được nữa, vì vậy chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với
anh Lương Ngọc L1.
Về con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung là Lương Ngọc M, sinh
ngày 01/01/1994 và Lương Ngọc H, sinh ngày 11/8/2003. Khi ly hôn, đối với
cháu M đã trưởng thành nên chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị L yêu
cầu đươc trực tiếp nuôi cháu H và không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.
Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và tiến hành tống đạt Thông báo thụ
lý số 414/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 cho anh L1. Anh L1
đã biết được việc chị L xin ly hôn với anh L1 nhưng không có ý kiến trả lời theo
quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành tống đạt giấy triệu tập làm việc,
Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải cho anh L1 nhưng anh L1 không đến Tòa án làm việc nên không có ý
kiến trình bày của anh L1.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị L đã cung cấp những tài liệu, chứng
cứ sau: Giấy Chứng minh nhân dân của chị L (Bản sao); Giấy Chứng minh
nhân dân của anh L1 (Bản phô tô), Sổ hộ khẩu của chị L và anh L1 (Bản phô
tô), Giấy khai sinh của con chung (Bản sao), Giấy chứng nhận kết hôn (Bản
chính); bản tự khai (bản chính). Bản sao các tài liệu, chứng cứ này bị đơn đã
nhận được.
Để giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ sau: Biên bản
xác minh về tình trạng hôn nhân; đơn thể hiện nguyện vọng của cháu cháu H.
Tòa án đã ra thông báo về việc thu thập được tài liệu chứng cứ cho các bên
đương sự biết. Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ và hòa giải, các đương sự không có ý kiến gì và không bổ sung gì
thêm.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68, Điều 144, Điều 147, khoản 1 và
khoản 3 Điều 228, Điề u 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ các Điều 19, 51,
56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm trước khi
nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự đã thực hiện đúng các quy định
của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về đường lối giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị L,
cho chị L được ly hôn anh L1.
+Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Lương Ngọc M, sinh
ngày 01/01/1994 và Lương Ngọc H, sinh ngày 11/8/2003. Hiện cháu Lương
Ngọc M đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
3
Giao cháu Lương Ngọc H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời anh L1
không cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh L1 không đến
Tòa làm việc nên không có lời khai của anh L1. Để đảm bảo quyền, lợi ích của
chị L, anh L1, Hội đồng xét xử tách phần tài sản chung, nợ chung ra để giải
quyết bằng vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
+ Về án phí: Chị L phải nộp 300.000đ án phí DSST về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Chị L có đơn khởi kiện ly hôn , tranh chấ p về việ c nuôi con khi ly
hôn vớ i anh L1. Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, Điề u 68 của Bộ luật Tố tụng dân
sự , Hộ i đồ ng xé t xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là "Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con" và xác định chị L là nguyên đơn, anh L1 là bị đơn.
[1.2] Anh L1 là bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn
cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự, thì Tòa án nhân dân huyện Tân Phú có thẩm quyền thụ lý giải quyết
vụ kiện.
[1.3] Chị L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Anh L1 đã được triệu
tập hợp lệ lầ n thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa , nên căn cứ và o khoản 1 và
khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn
chị L và bị đơn anh L1 theo quy định của pháp luật.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhận thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân củ a chị L và anh L1 đượ c xá c lậ p
trên cở sở tự nguyện, được UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai, cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 29/6/2015. Như vậy, hôn nhân giữa chị L và anh L1
được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay chị L yêu cầu ly hôn, thì Tòa án áp
dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết.
Trên cơ sở lời khai của các đương sự , kế t quả xác minh thực tế tại địa
phương thể hiện: Chị L yêu cầ u ly hôn với lý do anh L1 có quan hệ ngoại tình
với người phụ nữ khác, sống không chung thủy với chị L.
Qua xác minh tại địa phương thì đã xác định được gia đình chị L, anh L1
đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không còn hợp nhau.
Xét, anh L1 đã đượ c Tò a á n tố ng đạ t hợ p lệ cá c văn bả n tố tụ ng nhưng
anh L1 vẫ n không đế n tò a để tham gia hòa giải, thể hiệ n anh L1 không mong
muốn hò a giả i để vợ chồng cù ng đoàn tụ số ng chung.
Như vậy, có căn cứ xác định chị L, anh L1 đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa
vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau được quy định tại
Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Để chị L, anh L1 có điều kiện ổn định cuộc sống của mình, căn cứ khoản 1 Điều
4
56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp chận yêu cầu của chị L,
cho chị L được ly hôn với anh L1.
[2.2] Về con chung: Chị L và anh L1 có 02 con chung: Lương Ngọc M,
sinh ngày 01/01/1994 và Lương Ngọc H, sinh ngày 11/8/2003, sinh ngày
11/8/2003. Hiện nay Lương Ngọc M đã thành niên và có khả năng lao động nên
Tòa án không xem xét, giải quyết về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Lương Ngọc H. Khi ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi
dưỡng và không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con. Cháu Lương Ngọc H cũng
có nguyện vọng được ở với chị L. Từ các căn cứ trên, để đảm bảo quyền lợi cho
con chung, tránh sự xáo trộn đời sống tâm lý của con chung, Hội đồng xét xử
quyết định giao cháu Lương Ngọc H cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia
đình.
Tạm thời anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị L không có
yêu cầu.
[2.3] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh L1 không
đến Tòa làm việc nên không có lời khai của anh L1. Để đảm bảo quyền, lợi ích
của chị L, anh L1, Hội đồng xét xử tách phần tài sản chung, nợ chung ra để giải
quyết bằng vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
[3] Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch
là 300.000 đồng.
Xét quan điểm đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử do đó được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 68, Điều 144, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điề u 235 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầ u khởi kiện của chị Nguyễn Thị L.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Lương
Ngọc L1.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Lương Ngọc M, sinh ngày
01/01/1994 và Lương Ngọc H, sinh ngày 11/8/2003. Hiện nay cháu Lương Ngọc
M đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét, giải quyết
về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
5
Giao cháu Lương Ngọc H cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục. Tạm thời anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị
L không có yêu cầu. Anh L1 được quyền đi lại thăm nom con chung không ai
được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chị L, anh L1 có quyền xin thay đổi
việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi
đương sự có yêu cầu.
2/ Về á n phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng tiề n á n phí dân sự
sơ thẩ m về ly hôn . Số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu số
0003682 ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú được
chuyển thành án phí.
3/ Chị L, anh L1 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mườ i lăm)
ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Tân Phú;
- Chi cục THA huyện Tân Phú;
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã Phú Lộc (để ghi vào sổ hộ tịch;
số 53/2015 ngày 29/6/2015);
- Lưu HS – LT.
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm