Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 24/08/2021 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 18/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 24/08/2021 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Buôn Hồ (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 18/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị U xin ly hôn với anh V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số:18 /2021/HNGĐ-ST
Ngày 24/8/2021
V/v “ly hôn”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Hường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thức.
2. Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.
Thư ký phiên toà: Ông Thiều Sỹ Vững - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ: Ông Hoàng Văn Toàn-
Kiểm sát viên.
Ngày 24/8/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ xét xử sơ thẩm
công khai vụ án thụ lý số 34/2021/TLST–HNGĐ ngày 15/3/2021 về việc “Ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXX-HNGĐ 15 tháng 7 năm
2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuỳ Phương U.
Địa chỉ: Số N, TDP Tân H, phường T, thị xã B, Đắk Lắk, có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Hồng V.
Địa chỉ: Đường H, TDP 0, phường T, thị xã B, Đắk Lắk, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/02/2021 và trong bản tự khai, quá trình hòa
giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thuỳ Phương U trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh V tự nguyện đăng ký kết hôn ngày
03/12/2020, tại UBND phường Thiện An, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, trong quá
trình chung sống vợ chồng tôi không hợp nhau về tính tình, cách sống và anh V
mâu thuẫn với gia đình vợ, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tâm lý của tôi. Nay tôi
nhận thấy không thể tiếp tục sống chung, đề nghị Toà án giải quyết cho tôi được ly
hôn với anh V.
Về con chung: Không có nên chị U không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị U không yêu cầu toà án giải quyết.
-Đối với bị đơn anh Lê Hồng V đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng
vắng mặt không có lý do nên Toà án không lấy lời khai và không tiến hành kiểm
tra giao nộp chứng cứ và hoà giải với anh Lê Hồng V được.
2
Tại biên bản xác minh ngày 09/7/2021 của Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ
về tình trạng hôn nhân của anh V, chị U như sau: Anh V và chị U kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/12/2020 tại UBND phường Thiện An.
Sau khi kết hôn anh chị sinh sống tại địa phương một thời gian, quá trình chung
sống có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân cụ thể chính quyền địa phương không biết
và anh chị sống ly thân từ khoảng tháng 01/2021 cho đến nay.
Đại diện VKSND thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và
các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định về
quyền và nghĩa vụ theo các Điều 70, 71 BLTTDS, bị đơn không chấp hành theo
giấy triệu tập của Toà án, vi phạm các Điều 70, 72 BLTTDS. Về nội dung đề nghị
HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Về hôn nhân cho chị Nguyễn Thuỳ
Phương U được ly hôn với anh Lê Hồng V, về con chung và tài sản chung các
đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
Tại phiên toà nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu, xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Hồng V và chị Nguyễn Thuỳ Phương U kết
hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/12/2020, tại UBND
phường Thiện An, thị xã Buôn Hồ, Đắk Lắk, đây là hôn nhân hợp pháp khi có
tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều
28 BLTTDS.
Bị đơn anh V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án vẫn
tiến hành xét xử văng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu của nguyên đơn HĐXX thấy: Chị U, anh V kết hôn với nhau
ngày 03/12/2020, sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình không hợp nên vợ chồng thường xuyên xãy ra mâu
thuẫn, cãi vã nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị U yêu cầu được ly hôn anh V
cơ bản phù hợp với biên bản xác minh tình trạng hôn nhân, biên bản không tiến
hành hoà giải được và phù hợp với khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận.
[3] Về con chung: Không có nên chị U không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về tài sản và công nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu nên
HĐXX không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thuỳ Phương U chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
3
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 144; Điều 147; điểm b khoaûn 2 Ñieàu 227; khoản 3 Ñieàu 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thuỳ
Phương U.
1.Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thuỳ Phương U được ly hôn với anh Lê
Hồng V.
2.Về con chung: Không có nên chị U không yêu cầu Toà án giải quyết.
3.Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Toà án
không xem xét giải quyết.
4.Về án phí: Chị Nguyễn Thuỳ Phương U chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ
thẩm được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
AA/2019/0018143 ngày12/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ,
tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKS thị xã Buôn Hồ;
- UBND phường Thiện An
- THA DS thị xã;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
(Đã ký)
Đinh Thị Hường
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đinh Thị Hường
5
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đinh Thị Hường
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm