Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Lạc (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 18/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc, trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu, quá trình chung sống ngay thời gian đầu đã không hạnh phúc, cuối năm 2017 bắt đầu mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, mâu thuẫn căng thẳng nhất là tháng 6 năm 2020, gia đình anh L đã đuổi chị ra khỏi nhà nên chị đã về nhà bố mẹ đẻ chị ở từ tháng 6 năm 2020 và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, kể từ khi sống ly thân chị và anh L không còn quan tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, sống không có hạnh phúc nên chị tha thiết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn đối với anh L.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 18/2021/HNGĐ – ST
Ngày 20 - 8- 2021
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Hồng Phúc và ông Hoàng Văn Khảm
Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Y.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa: Bà Trần
Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Y xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 47/2021/TLST-HNGĐ
ngày 29 tháng 3 năm
2021 về ly hôn, con chung; theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/QĐXXST-
HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc A, sinh năm 1998; Nơi trú: Thôn C,
B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc “có mặt”
Bị đơn: Anh Văn L, sinh năm 1996; Nơi trú: Thôn D, Đ, huyện
Y, tỉnh Vĩnh Phúc, “vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 3 năm 2021 những lời khai trong
quá trình làm việc cũng như tại phiên toà, nguyên đơn chị Đỗ Thị Ngọc A trình
bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Lê Văn L kết hôn ngày 12/4/2017 tại Ủy ban nhân
dân xã Bình Định, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc, trước khi kết hôn hai bên được tự do
tìm hiểu, quá trình chung sống ngay thời gian đầu đã không hạnh phúc, cuối năm
2017 bắt đầu mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm trong
cuộc sống hàng ngày, mâu thuẫn căng thẳng nhất là tháng 6 năm 2020, gia đình
anh L đã đuổi chị ra khỏi nhà nên chị đã về nhà bố mẹ đchị từ tháng 6 năm
2020 vợ chồng sống ly thân tđó đến nay, ktừ khi sống ly thân chị anh L
không còn quan tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vchồng không còn,
2
sống không có hạnh phúc nên chị tha thiết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được
ly hôn đối với anh L.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị hai con chung là Thảo N, sinh ngày
23/01/2018; Thanh H, sinh ngày 28/10/2019. Hiện nay hai cháu đang cùng
chị, ly hôn chị xin được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cả hai cháu
không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về con riêng: Chị và anh L không ai có con riêng.
Về tài sản: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Văn L: Tuy vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải
quyết vụ án anh trình bày: Anh nhất trí với lời trình bày của chị Đỗ Thị Ngọc A
về thời gian đăng kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống, nguyên nhân mâu
thuẫn cũng nthời gian sống ly thân là đúng. Nay chị A làm đơn xin ly hôn,
anh cũng xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra đã lâu đã sống ly thân từ tháng
6 năm 2020 đến nay, kể từ khi sống ly thân không ai quan tâm đến ai nên anh
hoàn toàn đồng ý ly hôn ch A.
Về nuôi con chung: Anh xác nhận lời trình bày của Chị A vợ chồng
hai con chung Thảo N, sinh ngày 23/01/2018; Thanh H, sinh ngày
28/10/2019. Hiện nay hai cháu đang cùng chị A. Ly hôn chị A xin nuôi cả hai
cháu anh cũng hoàn toàn đồng ý và anh không cấp dưỡng nuôi con cùng chị A.
Về tài sản: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng
của người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ
án theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng pháp luật quy định;
Quá trình giải quyết vụ án chị A chấp hành đúng theo qui định; anh L không chấp
hành, không đến Tòa để Tòa án lập bên bản tiếp cận công khai chứng cứ cũng
như hòa giải; người tham gia tố tụng chị A đã chấp hành đúng các quy định của
pháp luật tố tụng dân sự, anh L đã có đơn xin xét xử vắng mặt.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Đỗ Thị Ngọc A được ly hôn
anh Văn L và giao hai cháu Ngân Huyền cho chị A nuôi dưỡng, anh L
không phải cấp dưỡng nuôi con; về án phí chị A phải chịu theo qui định pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Đỗ Thị Ngọc A khởi
kiện yêu cầu xin được ly hôn anh Văn L, do đó đây vụ án ly hôn. Bị đơn
anh Văn L đang trú tại Thôn D, Đ, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc, theo qui
3
định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.
Bị đơn anh Văn L quá trình giải quyết vụ án đã đến Tòa án làm việc
trình bày quan điểm về nội dung theo đơn khởi kiện của chị A, tuy nhiên sau
những lần Tòa án thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, anh L đều
vắng mặt nên Tòa án không lập được biên bản hòa giải giữa chị A và anh L được.
Tại phiên tòa anh L đơn xin xét xử vắng mặt, do vậy Hội đồng xét xử xử vắng
mặt anh L theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của chị A, anh L kết quả xác
minh tại Ủy ban nhân dân B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc thể hin ch A, anh L
đăng ký kết n tại Ủy ban nhân dân xã B ngày 12 tháng 4 năm 2017, vì
vậy quan h n nhân giữa chị A anh L hợp pháp. Quá trình chung sống
do tính nh không hợp nhau, mặt khác do kng tin tưởng nhau trong cuc
sống ng ny nên phát sinh u thuẫn, u thuẫn lớn nhất t m 2020.
Trong những lần m việc tại Toà án và tại phn toà ch A đều khẳng định nh
cảm v chồng với anh L kng n, việc đoàn t là không thể, chị đề nghị Toà
án giải quyết cho anh đưc ly hôn anh L. t, cuc sống chung giữa chị A
anh L kng thtiếp tc anh, ch xảy ra u thuẫn đã lâu, hiện tại đã sống
ly thân, không quan tâm đến nhau, điều đó th hiện anh chị không n yêu
thương, chăm c nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Do đó
cần giải quyết cho chị Đỗ Th Ngc A anh Lê n L được ly hôn.
[3]Về nuôi con chung: Vợ chồng anh chị có hai con chung Thảo N,
sinh ngày 23/01/2018; Thanh H, sinh ngày 28/10/2019. Hiện nay hai cháu
đang cùng chị A. Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa chị A tha thiết xin
được nuôi hai cháu, anh L đồng ý. Xét nguyện vọng xin được nuôi con của chị A
hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp mặt khác cũng quyền nghĩa vụ của cha,
mẹ đối với con. Để đảm bảo quyền lợi cũng như trA sáo trộn cuộc sống của hai
cháu nên giữ nguyên tình trạng nuôi con như hiện nay, giao cháu Thảo N,
Thanh H cho chị A tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng sau ly hôn, anh L không phải
cấp dưỡng nuôi con cùng chị A chị A không yêu cầu và anh L quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4]Về tài sản: Chị A không đề nghị Tòa án giải quyết, anh L vắng mặt taị
phiên tòa và trong quá trình giải quyết vụ án anh ng không đề nghị do đó
Tòa án không xét. Sau khi ly hôn, nếu các đương sđề nghị về tài sản thì Tòa
án giải quyết bằng vụ án khác theo qui định của pháp luật.
[5] Về án phí thẩm: Chị A phải chịu án phí ly hôn theo quy định của
pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương squyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
4
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y về giải quyết vụ án
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82 83 Luật hôn nhân gia đình năm
2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ngọc A được ly hôn anh Lê Văn L.
Về nuôi con chung: Giao cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục cháu Thảo N, sinh ngày 23/01/2018; Thanh H, sinh ngày 28/10/2019.
Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về án p: Ch Đỗ Thị Ngọc A phải chịu 300.000 đồng (ba tm ngn
đồng) án phí ly hôn thm, được trừ 300.000 đng (ba trăm ngn đồng) tiền
tm ứng án phí đã nộp theo bn lai s AA/2000/0000239 ngày 29 tháng 3năm
2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Y; ch A đã np đủ án phí ly hôn
thm.
Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt cũng quyền làm đơn kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày tống đạt hợp lệ./.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Y;
- Chi cục THADS huyện Y;
- UBND xã B;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Lan
5
Thành viện Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên a
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Y;
- Chi cục THADS huyện Y;
- UBND xã Bình Định;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Lan
6
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Trần Thị Lan
7
Tải về
Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất