Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 27/08/2021 của TAND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST ngày 27/08/2021 của TAND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đồng Hỷ (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 18/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị Hoàng Thị Th, cho chị Hoàng Thị Th được ly hôn với anh Trần Văn S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NN N HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH TI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27- 8- 2021
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Huy Bắc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ngô Thị Hồng Vân
2. Bà Dương Thị Thu Hằng
Thư phiên tòa: Dương Thanh Hương- Thư Tòa án nhân dân
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyn Đồng Hỷ, tỉnh Ti Nguyên tham
gia phiên a: Ông Vũ Hoàng Ti- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân n huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia
đình sơ thẩm thụ lý số 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc
tranh chấp n nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
21/2021/QĐXX-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1987 mặt
- Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1986 Vắng mặt
ng nơi cư trú:m , xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1]. Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, cùng các tài liệu, giấy tờ
trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hoàng Thị Th trình bày:
Chị anh Trần Văn S kết hôn năm 2007, đăng kết hôn tại Uỷ ban
nhân dân HT, huyện ĐH, tỉnh TN trên sở tự nguyện và được tổ chức cưới
hỏi theo phong tục địa phương.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại xóm , HT, huyện ĐH,
tỉnh TN. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân
là do anh S mắc tệ nạn xã hội. Hiện tại vợ chồng đang sống ly thân được khoảng
03 tháng, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị xác
2
định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc
phục nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Trần
Hữu N, sinh ngày 23/11/2007 và Trần Hữu T, sinh ngày 24/12/2014, hiện tại các
con đang sống cùng anh S. Sau khi ly hôn chị nguyện vọng được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung chưa yêu cầu
anh S phải cấp ỡng nuôi con. Về điều kiện nuôi con, chị có nhà ở, thu nhập ổn
định đảm bảo để nuôi con chung.
Về i sản chung, công nợ chung: Không có không u cầu Tòa án giải
quyết.
[2]. Tại biên bản lấy lời khai các chứng cứ tài liệu có trong hồ vụ án,
bị đơn anh Trần Văn S xác định về quá trình kết hôn, con chung như chị Hoàng
Thị Th trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do từ khi Anh đi tù về
chị Th thờ ơ, lạnh nhạt, tình cảm vợ chồng không còn, hiện tại vợ chồng đang
sống ly thân được khoảng 03 tháng, mỗi người một nơi. Nay chị Th đơn
khởi kiện ly hôn anh cũng nhất trí. Về con chung, anh cũng đồng ý để chị Th
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung.
[3]. Tại đơn đề ngh đề ngày 02/7/2021, cháu Trần Hữu N, sinh ngày
23/11/2007 xác định nguyện vọng sau khi bố mẹ ly hôn cháu muốn được ở cùng
với mẹ.
[4]. Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý đến khi
đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng để giải quyết
vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ hồ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội
đồng xét xxem xét tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử: áp dụng các Điều 21, 28, 35,
147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quyết định:
+ Về quan hệ n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị
Hoàng Thị Th, cho chị Hoàng ThTh được ly hôn với anh Trần n S.
+ Về con chung: Giao 02 con chung Trần Hữu N, sinh ngày 23/11/2007
Trần Hữu T, sinh ngày 24/12/2014 cho chị Hoàng ThTh trực tiếp trông nom,
chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không xem t, giải quyết chị
Hoàng Thị Th chưa u cầu.
+ Vtài sản chung, công nợ chung: Không xem t giải quyết đương
sự không yêu cầu.
3
+ Án phí: Chị Hng Thị Th phải nộp 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân
và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa nguyên
đơn chị Hoàng Thị Th với bị đơn anh Trần Văn S, cùng nơi t: Xóm ,
HT, huyện ĐH, tỉnh TN. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, các đương sự đều mặt thỏa thun
giải quyết được toàn bộ ván; tuy nhiên, anh S không ký vào bn bản hòa giải. ch
Th đơn đnghị Tòa án không tiến hành a giải tiếp theo; vậy, a án phải
đưa vụ án ra xét xử công khai.
Tại phiên tòa anh Trần Văn S vắng mặt lần thứ hai không có lý do, để đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2
Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, quyết định tiến hành xét xử vắng mặt
bị đơn anh Trần Văn S.
[2]. Về nội dung vụ án:
+ Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th anh Trần Văn S kết hôn năm
2007, đăng kết hôn tại UBND HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái trên
sở tự nguyện được tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. vậy, đây
cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận bảo vệ.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xóm , xã HT, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân là do anh S mắc tệ nạn xã hội, vợ chồng hiện nay đang sống ly thân
khoảng 03 tháng nay. Cả hai đều nhất trí ly hôn.
Qua đó, Hội đồng xét xử xét thấy cuộc hôn nhân hiện nay giữa chị Hoàng
Thị Th với anh Trần Văn S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng
không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014,
xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hoàng Thị Th sở chấp nhận, cho
chị Hoàng Thị Th được ly hôn với anh Trần Văn S phù hợp với các quy định
của pháp luật.
+ Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng 02 con chung Trần
Hữu N, sinh ngày 23/11/2007 Trần Hữu T, sinh ngày 24/12/2014, hiện tại 02
con chung đang sống cùng anh S.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa chị Th đều nguyện vọng
muốn được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung và
chưa yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con. Anh S đồng ý để chị Th trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy, các đương sự tự thỏa thuận về việc trông nom,
4
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi vợ chồng ly hôn tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với
các quy định của pháp luật điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung, phù hợp với nguyện vọng của con chung. Do đó, để đảm bảo
quyền lợi về mọi mặt của con chung sau khi vợ chồng ly hôn thì cần giao 02 con
chung Trần Hữu Nam Trần Hữu T cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho tới khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi
có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th chưa yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết trong vụ án.
+ Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự xác định không
không yêu cầu Tòa án giải quyết. vậy Hội đồng xét xkhông xem xét giải
quyết. Các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án dân sự khác khi yêu
cầu.
[3]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị
Hoàng ThTh phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình thẩm
sung quỹ Nhà nước.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 174, Điều 175, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều
271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014. Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị Hoàng Thị Th, cho
chị Hoàng Thị Th được ly hôn với anh Trần Văn S.
2. Về con chung: Áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014. Giao con chung Trần Hữu N, sinh ny
23/11/2007 và Trần Hữu T, sinh ngày 24/12/2014 cho chị Hoàng Thị Th trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi con thành niên (đủ 18
tuổi) hoặc tới khi sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
chung đối với anh Trần Văn S vì chị Hoàng Thị Th chưa có yêu cầu.
Anh Trần Văn S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không
ai được cản trở. lợi ích của con, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp ỡng cho con chung.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Các đương sự được quyền khởi kiện
bằng vụ án khác khi có yêu cầu.
5
4. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án. Chị Hoàng Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn
nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0006637 ngày 04/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Hoàng Thị Th đã nộp đủ án phí Hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai thẩm, mặt chị Hoàng Thị Th, báo cho biết
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt
anh Trần Văn S, báo cho biết quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Đồng Hỷ;
- Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- UBNDHT, huyện Đồng Hỷ;
- Lưu: hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Lê Huy Bắc
Tải về
Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST Bản án số 18/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất