Bản án số 18/2018/HNGĐ-ST ngày 10/08/2018 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2018/HNGĐ-ST ngày 10/08/2018 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 18/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị M ly hôn anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNHNH PHÚC
Bản án số: 18/2018/HNGĐ-ST
Ngày 10 tháng 8 năm 2018
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xsơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Mầu Văn Mùi
c Hội thẩm nhân dân: Ông Sái Văn Trọng và bà Bùi Thị Thu Hằng
- Thư ký phiên toà: Kiều Thị Hằng, T a án Toà án nhân dân
thành phố Vĩnh Yên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên
tòa: Bà Bùi Thị Hồng Lương, Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 8 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân n thành phố Vĩnh
n, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử thẩm công khai
theo thủ
tc thông thưng vụ
án thụ số 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh
chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
52/2018/QĐXX-ST ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1984; nơi cư trú: Phố C,
phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).
2. Bđơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh m 1982; nơi đăng hộ khẩu
thường trú: Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 24K1 trại giam B, xã B, huyện H, tỉnh
Thừa Thiên Huế (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 3 năm 2018 những lời khai tiếp theo
ngun đơn là chị Bùi Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn với nhau ngày
30/6/2006, trên sở được tdo tìm hiểu, tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường H, thành phố V. Sau khi kết hôn chị về gia đình anh T làm
dâu ngay và chung ng gia đình chồng. Qtrình chung sng tình cảm vợ
chồng bình thường đến năm 2011 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do năm
2
2011 anh T nh vi mua bán trái phép chất ma túy bị Tòa án nhân dân thành
phố V xử phạt 08 (tám) m 06 (sáu) tháng . Hiện nay anh T đang cải tạo tại
Trại giam B, xã B, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị xác định tình cảm vợ
chồng không còn và xin ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Nguyễn Thị Ngọc H, sinh
ngày 02/01/2008. Hiện nay cháu H đang cùng với chị. Ly hôn chị đ nghị
được tiếp tục nuôi dưỡng con chung không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ, công sức: Chị không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn là anh nguyễn Ngọc T vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét
xử vắng mặt. Tại Bản tự khai ngày 13 tháng 6 năm 2018, anh Nguyễn Ngọc T
trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh chị M sau 02 năm tìm hiểu đã kết hôn với
nhau m 2006, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố V.
Cuộc sống vợ chồng không mâu thuẫn gì nhưng do anh bphạt 08 (tám)
năm 06 (sáu) nên vợ chồng không thời gian quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Nay chị M có đơn xin ly hôn, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung Nguyễn Thị Ngọc H, sinh
ngày 02/01/2008. Ly hôn anh đồng ý để chị M được nuôi dưỡng con chung
anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công n: Anh không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm t nhân dân thành phố Vĩnh Yên đề
nghhội đồng t xử: Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82
Điều 83 của Luật n nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227 Điều
228 của Bộ luật tố tụng n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Cho chị Bùi Thị M ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
- Giao cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục con
chung. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con
chung không ai được ngăn cản.
- Chị M phải chịu án phí theo quy định pp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu trong hvụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về quan hệ pháp luật: Đây v án tranh chấp về hôn nhân và gia
đình và các đương sự đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố V nên thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V.
[2] Về th tục tố tụng: Bđơn hiện đang chấp hành án phạt tại Đội
24K1 trại giam B, B, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã bản tự khai
đơn đề nghị giải quyết, xét xvắng mt nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt b
đơn là phù hợp.
[3] Về pháp luật áp dụng: Đây vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình
nên pháp luật áp dụng Luật hôn nhân và gia đình và Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung vụ án:
- Về quan hhôn nhân: Chị Bùi Thị M anh Nguyễn Ngọc T kết hôn
với nhau ngày 30/6/2006, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành
phố V trên cơ sở được tự do tìm hiểu và hn toàn tự nguyện. Đây hôn nhân
hợp pp, tiến bộ. Qtrình chung sống tình cảm vợ chồng anh chị bình thường
đến tháng năm 2011 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T hành vi vi
phạm pháp luật và phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” bTòa án nhân
dân thành phố V x phạt 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng nên tình cảm vợ chồng
rạn nứt không n quan tâm đến nhau. Chị xác định tình cảm vợ chồng
không còn và xin ly hôn, anh T cũng đồng ý ly hôn chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị
M anh T trầm trọng, đời sống chung không thể o i và mục đích hôn
nhân không đạt được. Nên Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị
M và cho chị M được ly hôn anh T là phù hợp.
- Về nuôi con chung: Chị M, anh Tú 01 con chung là Nguyễn Thị Ngọc
H, sinh ngày 02/01/2008. Hiện nay cháu H đang với chị M. t nguyện vọng
của anh T, chị M ng đnghị để chị M được tiếp tục nuôi ỡng con chung.
Anh T hiện đang cải tạo, chấp hành án phạt nên không đủ điều kiện để
nuôi dưỡng, cm sóc, giáo dục con chung nên cần giao con chung cho ch M
được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh T không phải cấp dưỡng nuôi
con chung là phù hợp đề nghị của anh chị và cũng phợp với nguyện vọng của
cháu H.
- Vi sản, ng nợ, công sức: Chị M, anh T không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Mai phải chịu tiền án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
s dụng án phí và lệ phí Tòa án, Xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Bùi Thị M ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
[2] Về nuôi con chung: Giao chị Bùi Thị M được tiếp tục nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thị Ngc H, sinh ngày 02/01/2008.
Anh Nguyễn Ngọc T không phải cp dưỡng nuôi con chung quyền thăm
nom con chung không ai được ngăn cản.
[3] Về án phí: Chị Bùi Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn thẩm nhưng được trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0004231 ngày 19 tháng 3 năm
2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Chị Bùi Thị M đã nộp
đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
[4] Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7
và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[5] Đương smặt tại phiên a quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày ktừ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày nhận được Bản án hoặc nm yết Bản
án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử phúc thẩm.
Nơi nhn:
- VKSND TP Vĩnh Yên;
- Chi cục THADS TP Vĩnh yên;
- Các đương sự;
- UBND xã phường H;
- Lưu: H sơ, Văn phòng.
TM. H
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ
TH
ẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mầu Văn Mùi
Tải về
Bản án số 18/2018/HNGĐ-ST Bản án số 18/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất