Bản án số 177/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 177/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 177/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 177/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 177/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21 - 12 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trịnh Hoàng Thám
- Thư phiên tòa: Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Mau tham gia phiên
tòa: Bà Đoàn Thị Bích Nhẫn Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà
Mau xét xử sơ thẩm ng khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 316/2022/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôntheo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 168/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Trương Thị Tuyết L, sinh năm 1987 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 3, xã Khánh Th, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Ông Trương Hoàng Y, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: p 3, xã Khánh Th, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn Trương Thị Tuyết L trình bày:
Về hôn nhân: ông Trương Hoàng Y tự nguyện kết hôn đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Th, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau vào năm 2016.
Thời gian đầu vchồng chung sống hạnh phúc nhưng những năm gần đây vợ chồng
luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn
thông cảm hiểu nhau về nhiều vấn đnhư quan điểm sống, làm ăn, chăm sóc nuôi
dạy con mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn nên vợ chồng đã ly thân
từ năm 2020 đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn
nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trương Hoàng Y.
2
Về con chung: ba con chung tên Trương Hoài Ph, sinh ngày 24/5/2010;
Trương Thị Như Ý, sinh ngày 25/01/2013 Trương Hoàng Ph, sinh ngày 09/8/2017
hiện sống với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu
cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản
tố tụng cho bị đơn ông Trương Hoàng Y đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Y
không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng
không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu:
Về thủ tục ttụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã chấp hành đúng
theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và
nghĩa vụ của họ theo quy định; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của
họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hi đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58,
81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trương Thị
Tuyết L đối với ông Trương Hoàng Y; giao con chung tên Trương Hoài Ph, Trương
Thị Như Ý và Trương Hoàng Ph cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng; về cấp dưỡng đương
sự không yêu cầu nên không xem xét; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên
không xem xét; án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Trương Thị Tuyết L yêu cầu được ly
hôn với ông Trương Hoàng Y tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia
đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh
Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng n
sự.
L yêu cầu xin vắng mặt, ông Y đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên
căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án
xét xử vắng mặt bà L, ông Y theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Trương Thị Tuyết Lông Trương Hoàng Y làm
đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện đến năm 2016 đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân Khánh Th, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên
quan hệ hôn nhân của bà L và ông Y là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
L yêu cầu ly hôn với ông Y L xác định qtrình chung vợ chồng luôn
phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau bất đồng quan điểm dẫn đến
mâu thuẫn ngày càng gay gắt và đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Tòa án đã tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Y để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông Y
không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà L và cũng không có biện pháp để
hàn gắn tình cảm vợ chồng Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của L và ông Y
3
không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp
nhận cho bà L ly hôn với ông Y.
[3] Về con chung: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Trương Hoàng Y có hai con
chung tên Trương Hoài Ph, sinh ngày 24/5/2010; Trương Thị Như Ý, sinh ngày
25/01/2013 Trương Hoàng Ph, sinh ngày 09/8/2017. Xét thấy, bà L yêu cầu nuôi
con và con chung hiện do bà L đang nuôi dưỡng, ông Y không có ý kiến gì đối với
việc bà L yêu cầu nuôi con, con chung Trương Hoài Ph và Trương Thị Như Ý cũng
nguyện vọng sống chung với L. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi
cha m ly n Hội đồng xét xử giao con chung tên Trương Hoài Ph, Trương Thị
Như Ý Trương Hoàng Ph cho L tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Y không trực tiếp
nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp
dưỡng nuôi con: L không yêu cầu ông Y cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét
[4] Về tài sản chung, nợ chung: L xác định không có, ông Y không ý
kiến đối với việc L xác định không tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn
cứ nên chấp nhận.
[5] Về án phí thẩm: Trương ThTuyết L phải chịu án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227;
Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56,
58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Trương Thị
Tuyết L. Trương Thị Tuyết L được ly hôn với ông Trương Hoàng Y.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trương Hoài Ph, sinh ngày
24/5/2010; Trương Thị Như Ý, sinh ngày 25/01/2013 Trương Hoàng Ph, sinh
ngày 09/8/2017 cho bà Trương Thị Tuyết L tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Y không trực
tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Trương Thị Tuyết L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm 300.000 đồng. Trương Thị Tuyết L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm
4
nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0010683 ngày 30
tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Mau chuyển
thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Đương svắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện U Minh;
- Chi cục THADS huyện U Minh;
- Các đương sự;
- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mộng Chi
Tải về
Bản án số 177/2022/HNGĐ-ST Bản án số 177/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất