Bản án số 175/2026/LĐ-ST ngày 04/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 175/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 175/2026/LĐ-ST ngày 04/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 175/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 175/2026/LĐ-ST Bản án số 175/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 175/2026/LĐ-ST Bản án số 175/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 175/2026/QĐST-
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Linh.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Anh Ly - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2026, tại trụ sToà án nhân khu vực 16 - Thành phố
Hồ Chí Minh mở phiên họp thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ số:
223/2026/LĐ-ST ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc
Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao
động hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số:
157/2026/QĐST-LĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, những người tham gia tố tụng sau
đây:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1984; địa chỉ thường trú: Ấp
L, L, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ tạm trú: D khu phố Đ, phường B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn J.,L; địa chỉ: Đường số D khu công nghiệp Đ
phường B, Thành phố Hồ C Minh.
2. Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu - Thành phố H; địa chỉ: Đường N phường
L, Thành Phố H Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động lời khai trong quá trình giải
quyết anh Nguyễn Văn T trình bày:
Từ tháng 06/2007 đến tháng 04/2014 anh T m việc tại công ty TNHH M
(Việt Nam) tham gia bảo hiểm số 7908149299, thời gian từ tháng 02/2012 đến
tháng 06/2014 có người khác đã lấy thông tin của anh T để ký kết hợp đồng lao động
với Công ty trách nhiệm hữu hạn J.,L được công ty tham gia bảo hiểm số
7412045036.
2
Nay anh Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên hợp đồng lao động
giữa anh Nguyễn Văn T Công ty trách nhiệm hữu hạn J.,L hiệu từ tháng
02/2012 đến tháng 06/2014. Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu anh T không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Người đại diện theo pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công
ty trách nhiệm hữu hạn J.,L, bảo hiểm hội sở Lái Thiêu vắng mặt trong quá
trình tố tụng.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 16 Thành
phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động và đề nghị: Quá
trình tố tụng, Thẩm phán, Thư phiên họp đương sđã chấp hành theo đúng
quy định ca pháp luật. Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu của anh Nguyễn Văn T
căn cứ, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu anh Nguyễn Văn T, vắng mặt yêu
cầu giải quyết vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội
sở L - Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn J.,L đã được Tòa án
triệu tập tham gia phiên hp nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2] Xem xét yêu cầu của đương sự: n cứ số bảo hiểm hội của anh Nguyễn
Văn T, văn bản số 1507/BHXH-QLT ngày 05/05/2026, của Bảo hiểm hội cơ sở
Lái Thiêu và lời khai của người yêu cầu quá trình t tụng, thống nhất trong thời gian
từ tháng 02/2012 đến tháng 06/2014, người khác đã lấy thông tin nhân của anh
Nguyễn Văn T để hợp đồng lao động với Công ty Trách nhiệm hữu hạn J.,L
được công ty T1, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội s
7412045036. Đi với anh T trong thời gian từ tháng 06/2007 đến tháng 04/2014
đang giao kết hợp đồng lao động với Công ty trách nhiệm hữu hạn M (Việt Nam)
tham gia bảo hiểm xã hội số 7908149299.
Xét thấy, ai khác lấy thông tin nhân của anh Nguyễn Văn T để giao kết hợp
đồng lao động hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi
phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền lợi ích hợp pháp
của nhau khi xác lập quan hệ lao động. Do đó, việc anh T yêu cầu tuyên hiệu hợp
đồng lao động giữa anh Nguyễn Văn T (thực tế người khác) và Công ty trách nhiệm
hữu hạn J.,L là vô hiệu là có căn cứ theo quy định tại Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự
năm 2005. Căn cứ văn bản số 1507/BHXH-QLT ngày 05/05/2026 của Bảo hiểm xã
hội sLái Thiêu thể hiện, anh T bị trùng thời gian đóng bảo hiểm từ tháng
02/2012 đến tháng 06/2014. Do đó, anh T yêu cầu tuyên bhợp đồng lao động được
kết giữa anh Nguyễn Văn T (thực tế người khác) Công ty Trách nhiệm hữu
hạn J.,L là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Các đương sự xác định không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi Quyết định của Tòa án hiệu lc
pháp luật, người lao động quyền liên hệ quan Bảo hiểm hội để được giải
quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
3
[4] Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan thẩm quyền để thực hiện
các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
[5]  kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc lao động, các thủ tục
tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp là phù hợp với
quy định của pháp luật.
[6] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35; điểm v khoản 2 Điều 39;
Điều 146; Điều 149; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372;
Điều 401 và Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Căn cứ khoản 1 Điều 17; khoản 2 Điều 19; Điều 50; Điều 51 và Điều 52 của
Bộ luật Lao động năm 2012;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn byêu cầu giải quyết việc lao động của anh Nguyễn Văn T.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa anh Nguyễn Văn T và Công ty trách nhiệm
hữu hạn J.,L (theo sổ bảo hiểm xã hội số 7412045036) bịhiệu.
- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm xã hội số 7412045036 không phải
anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984, giới tính: Nam, quốc tịch: Việt Nam, căn cước
công dân số: ************. Anh Nguyễn Văn T được quyền liên hệ với C thẩm
quyền để tiến hành thủ tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm hội mã số
7412045036.
2. Lệ phí thẩm giải quyết việc lao động: Anh Nguyễn Văn T phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai
thu số 0030618 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người yêu cầu, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo
trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày
quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị
quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp
có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết
định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự, thời
4
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 ca Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 16, Thành phố Hồ Chí
Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Hồ sơ;
- Lưu./
Vũ Linh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 175/2026/LĐ-ST Bản án số 175/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 175/2026/LĐ-ST Bản án số 175/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất