Bản án số 175/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 175/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 175/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 175/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 175/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 175/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÚ TÂN Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 175/2024/DS-ST
Ngày: 09-7-2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thái Quân
2. Ông Nguyễn Văn Ngân
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Nam– Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Bà
Đỗ Thị Bạch Tuyết, Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 28/2024/TLST-DS ngày 22
tháng 01 năm 2024 về tranh chấp dân sự “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 316/2024/QĐXX-ST, ngày 05 tháng 6 năm 2024
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu T, sinh năm 1971 (có mặt).
Nơi cư trú: khóm P, thị trấn C, huyên P, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 29/12/2023, tại các biên bản hòa giải, nguyên
đơn bà Bùi Thị Thu T trình bày:
Do có quen biết nên ngày 11/02/2022 âl, bà T có cho ông P vay số tiền
250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng, lãi suất thỏa thuận miệng là
3%/tháng, không thỏa thuận hạn trả nhưng khi nào bà cần thì ông P sẽ trả tiền cho
bà; đến nay, ông P đã trả lãi được tổng cộng 25.000.000đ.
2
Để đảm bảo khoản vay, ông P có làm hợp đồng thế chấp cho bà quyền sử
dụng đất số 02449 QSDĐ/nC, tờ bản đồ 04; Số thửa: 182,184; đất toạ lạc tại xã P,
huyện P, tỉnh An Giang, đã được Ủy ban nhân dân huyện P cấp đổi ngày
24/6/2019 cho ông Nguyễn Hoài P đứng tên. Hợp đồng thế chấp ký kết ngày
11/02/2022, có thể hiện nội dung ông P vay của bà 250.000.000đ (giá trị tài sản
thế chấp là 300.000.000 đồng), hợp đồng có công chứng tại Văn phòng C, không
đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Hoài P có nghĩa vụ trả
cho bà số tiền vốn vay còn nợ là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu
đồng), yêu cầu tính lãi theo quy định pháp luật từ ngày 19/12/2023 (là ngày khởi
kiện).
Đối với tiền lãi ông P đã trả và còn nợ, tính từ ngày ông P vay đến thời điểm
bà khởi kiện tại Toà án, lẽ ra ông P phải trả lãi nhiều hơn 25.000.000đ, tuy nhiên
bà không yêu cầu và không yêu cầu trừ vào vốn gốc.
Đồng thời, bà T đồng ý trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp
nêu trên cho ông P. Không yêu cầu giải quyết đối với hợp đồng thế chấp nêu trên.
Ngoài ra, không có ý kiến yêu cầu nào khác.
* Bị đơn ông Nguyễn Hoài P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng vắng mặt không có lý do, không ghi nhận được ý kiến của ông P về yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân:
- Về thủ tuc tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của
những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như
tại phiên tòa hôm nay, có căn cứ xác định bị đơn có vay tiền của bà T và hiện còn
nợ như nguyên đơn yêu cầu là phù hợp quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét
xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả tiền vay còn nợ nên xác định quan hệ
pháp luật tranh chấp dân sự về “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3
Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bị đơn có nơi cư trú ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang. Căn cứ điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc
thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Tòa án đã tiến hành cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại
Chương X của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227,
3
khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt ông Nguyễn Hoài P.
[2] Về nội dung: bà T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoài P trả số tiền vốn
vay còn nợ là 250.000.000đ, tính lãi theo quy định pháp luật. Căn xứ các tài liệu
có trong hồ sơ vụ án thì thấy, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho ông P nhưng ông vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, cũng
không cung cấp chứng cứ, không có ý kiến trình bày gửi Tòa án; điều này cho
thấy, ông P đã biết được việc nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nhưng ông P lại
không có ý kiến phản đối và coi như từ bỏ quyền được bảo vệ của mình, cho
thấy, về mặt ý chí ông P đã thừa nhận có vay, còn nợ như nguyên đơn yêu cầu là
thực tế, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử
có đầy đủ căn cứ để xác định, Hợp đồng vay tài sản giữa bà T với ông P là có
thực tế xảy ra, được chứng minh bởi hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày
11/02/2022 với nội dung “bà T cho ông P vay số tiền 250.000.000đ và ông P thế
chấp quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ” có chữ
ký, chữ viết mang tên Nguyễn Hoài P được lập tại Văn phòng C. Do đó, yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
[3] Đối với yêu cầu tính lãi thì thấy: do bị đơn chậm thanh toán nghĩa vụ, đã
ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên yêu cầu này của
nguyên đơn có cơ sở được chấp nhận theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Số tiền lãi được tính như sau:
- Số tiền 250.000.000đ x 20% năm (1.66% tháng) x 6 tháng 20 ngày (tính từ
ngày 19/12/2023-09/7/2024) = 27.666.000đ.
Tổng cộng vốn và lãi bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn là:
277.666.000đ (trong đó, vốn vay 250.000.000đ + lãi phát sinh là 27.666.000đ).
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Đối với hợp đồng thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02449
QSDĐ/nC, tờ bản đồ 04; Số thửa: 182,184; toạ lạc tại xã P, huyện P, tỉnh An
Giang, đã được cấp đổi cho ông Nguyễn Hoài P đứng tên. Đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn không phải
chịu án phí; bị đơn có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí theo quy định pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:

4
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 184, Điều 266, Điều 271, Điều
273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Thu T đối với bị
đơn ông Nguyễn Hoài P.
Buộc ông Nguyễn Hoài P có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị Thu T vốn vay
250.000.000đ và lãi 27.666.000đ. Tổng số tiền vốn và lãi là: 277.666.000đ.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành
án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi
hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà T không phải chịu án phí nên được nhận lại 6.250.000đ tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006554 ngày 16/01/2024
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân.
- Ông Nguyễn Hoài P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.883.000 đồng.
Bà T có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ông P vắng mặt, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
(Đã giải thích Điều 26 Luật thi hành án dân sự)./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Bích Tuyền
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Phú Tân;
- Chi cục THA.DS huyện;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hs, VP.
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm