Bản án số 175/2023/DS-PT ngày 29/05/2023 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 175/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 175/2023/DS-PT ngày 29/05/2023 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 175/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà T kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 175/2023/DS-PT
Ngày: 29-5-2023
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- 
-  Trần Thị Kim Sang.
 ông Phạm Văn Tâm;
bà Dương Thúy Hằng.
-  Nguyễn Thị Tuyết Minh, Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Tây Ninh.
-
Nguyễn Thị Bé Thi Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 81/2023/TLPT-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023
về việc Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”; do Bn án Dân s sơ thẩm s13/2023/DS-
ST ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây
Ninh bị kháng cáo; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:
120/2023/QĐ-PT ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- : chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1985; trú tại: Tổ A, ấp Đông
T, xã Tân Đ, huyện T, tỉnh T; có mặt
- : anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1980; trú tại: Tổ B, ấp Đông T,
Tân Đ, huyện T, tỉnh T; có mặt.
- Người kháng cáo chị Nguyễn Kim T là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo 
 trình bày:
Chị nhận chuyển nhượng của anh Nguyễn Văn V phần đất diện tích
551,6 m
2
(ngang 12m, dài 47 m), thuộc thửa số 130, tờ bản đồ số 27; đất tọa lạc tại
khu phố A, thị trấn T, huyện T, tỉnh T. Thỏa thuận giá trị chuyển nhượng là
2
2.800.000.000 đồng, chị giao tiền cọc cho anh V ngày 30-5-2022 450.000.000
đồng nhưng đến ngày 26-9-2022 hai bên mới hợp đồng đặt cọc. Còn
2.350.000.000 đồng hẹn đến ngày 26-10-2022, sau khi hoàn thành thủ tục công
chứng chị sẽ giao đủ số tiền còn lại cho anh V. Sau khi ký hợp đồng đặt cọc xong,
chị kiểm tra thông tin thửa đất biết được thửa đất này bị dính quy hoạch đường
30/4 đường D4 nên chị gặp trực tiếp anh V để thương lượng lấy lại tiền cọc
nhưng không được. Theo chị, anh V biết được phần đất này nằm trong quy hoạch
nhưng không nói cho chbiết, chị không tiếp tục nhận chuyển nhượng nữa
yêu cầu anh V trả lại tiền cọc nhưng anh V không trả.
Nên chị khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Văn V trách nhiệm trả lại tiền cọc
450.000.000 đồng và phạt cọc 450.000.000 đồng, tổng cộng 900.000.000 đồng.
Chị không yêu cầu tính lãi.
Tại phiên tòa thẩm, chị T rút một phần yêu cầu phạt cọc số tiền
450.000.000 đồng và chỉ yêu cầu anh V trả cho chị số tiền 350.000.000 đồng.
-01-
 trình bày:
Ngày 30-5-2022, chị T đặt cọc cho anh 450.000.000 đồng để nhận chuyển
nhượng 551,6 m
2
đất tọa lạc tại thị trấn Tân Châu, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Giá trị chuyển nhượng ban đầu thỏa thuận 2,7 tỷ, nhưng sau khi thỏa nhiều lần
thì viết giấy cọc giá trị chuyển nhượng 2.800.000.000 đồng (vì do anh bán
thửa đất này cho chị T không lời nên anh tính tiền lời 100 triệu, trước đó anh
mua phần đất này của người khác với giá 2.680.000.000 đồng). Nhưng sau đó chị
T không nhận chuyển nhượng, do khách không mua phần đất này nữa và viện lý do
đất bị quy hoạch. Do đó, anh không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của chị T.
do, tại thời điểm chị T thỏa thuận mua đất lúc đó đang sốt, nhiều người
mua phần đất này với giá 3.200.000.000 đồng nhưng chị T năn nỉ để phần đất này
cho chị T thì chị T cho thêm 100.000.000 đồng nữa là thành 2.800.000.000 đồng;
sau đó chị T không nhận chuyển nhượng nữa thì mất tiền cọc đã vi phạm thỏa
thuận trong hợp đồng đặt cọc. Anh V chỉ đồng ý trả lại cho chị T 100.000.000
đồng xem như hỗ trợ cho chị T.
Ti Bn án Dân s sơ thm s 13/2023/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2023 của
Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 328 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”
của chị Nguyễn Kim T đối với anh Nguyễn Văn V. Buộc anh Nguyễn Văn V trả
cho chị T 100.000.000 (một trăm triệu) đồng tiền cọc đã nhận. Không chấp nhận
yêu cầu trả lại số tiền cọc 250.000.000 đồng của chị T.
3
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim T về yêu cầu
phạt cọc số tiền 450.000.000 đồng đối với anh Nguyễn Văn V.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên vchi phí tố tụng, án phí, quyền kháng
cáo và quyền yêu cầu thi hành án.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, chị Nguyễn Kim T kháng cáo toàn bộ bản án
thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa án theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị buộc anh V trả cho chị tiền đặt cọc 450.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Kim T giữ nguyên cầu
kháng cáo và bổ sung ý kiến: anh V đã nhận của chị số tiền đặt cọc là 450.000.000
đồng, nay hai bên không tiếp tục chuyển nhượng nữa thì phải trả lại tiền cọc cho
chị, hoặc ít ra cũng phải chịu 50% mức độ thiệt hại và trả lại cho chị 225.000.000
đồng.
Bị đơn anh Nguyễn Văn V đồng ý trả lại cho chị T 200.000.000 đồng.

Chấm dứt hợp đồng đặt cọc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 26-9-2022, đối với phần đất có diện tích 551,6 m
2
(ngang 12m, dài 47 m),
thuộc thửa số 130, tờ bản đsố 27; tọa lạc tại khu phố A, thị trấn T, huyện T, tỉnh
T giữa anh Nguyễn Văn V với chị Nguyễn Kim T.
Anh V đồng ý trả lại cho chị T 200.000.000 đồng tiền đặt cọc.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và
quyết định đưa vụ án ra xét xđều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung,
thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực
hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng
đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa;
+ Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, các bên đương sự đã tự thỏa thuận
với nhau về việc giải quyết ván. Việc thỏa thuận này không trái luật và đạo đức
hội. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương
sự; sửa bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
 ni dung v  vào các tài liu, chng c c xem
xét ti phiên tòa;  vào s t nguyn tha thun c ý kin
ci din Vin kim sát, Hng xét x nh
[1] Ti phiên tòa phúc thẩm, các bên đương sự đã tự nguyn tha thuận như
sau:
[1.1] Chấm dứt hợp đồng đặt cọc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ngày 26-9-2022, đối với phần đất diện tích 551,6 m
2
(ngang 12m, dài
4
47m), thuộc thửa số 130, tờ bản đồ số 27; tọa lạc tại khu phố A, thị trấn T, huyện
T, tỉnh T giữa anh Nguyễn Văn V với chị Nguyễn Kim T.
[1.2] Anh Nguyễn Văn V trách nhiệm trả lại cho chị Nguyễn Kim T
200.000.000 (hai trăm triệu) đồng tiền đặt cọc.
[2] Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim T vyêu cầu
phạt cọc số tiền 450.000.000 đồng đối với anh Nguyễn Văn V.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ghi nhận chị Nguyễn Kim T tự
nguyện chịu 1.000.000 (một triệu) đồng, chị T đã chi phí xong theo biên lai thu
ngày 12-01-2023.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh V phải chịu án phí không giá ngạch
đối với yêu cầu khởi kiện của chị T.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 5 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; người
kháng cáo (chị Nguyễn Kim T) phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điều 300, Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm;
- Sửa bản án dân sự sơ thẩm s: 13/2023/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm, cụ th
như sau:
2.1 Chấm dứt hợp đồng đặt cọc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ngày 26-9-2022, đối với phần đất diện tích 551,6 m
2
(ngang 12m, dài
47m), thuộc thửa số 130, tờ bản đồ số 27; tọa lạc tại khu phố A, thị trấn T, huyện
T, tỉnh T giữa anh Nguyễn Văn V với chị Nguyễn Kim T.
2.2 Anh Nguyễn n V có trách nhiệm trả lại cho chị Nguyễn Kim T
200.000.000 (hai trăm triệu) đồng tiền đặt cọc.
 
  còn
 

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim T về yêu cầu
phạt cọc số tiền 450.000.000 đồng đối với anh Nguyễn Văn V.
5
4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ghi nhận chị Nguyễn Kim T tự
nguyện chịu 1.000.000 (một triệu) đồng, chị T đã chi phí xong theo biên lai thu
ngày 12-01-2023.
5. Về án phí dân sự thẩm: Anh V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Kim T 12.000.000 đồng, tiền tạm ứng án phí chị
Nguyễn Kim T đã nộp theo Biên lai thu s0007641 ngày 26 tháng 10 năm 2022
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
6. Về án phí dân sự phúc thẩm: Chị Nguyễn Kim T phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự phúc thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000
đồng theo Biên lai thu số 0007945, ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị T đã nộp xong án phí dân sự
sơ thẩm.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
8. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- VKSND.TTN;
- TAND huyện Tân Châu;
- Chi cục THADS huyện Tân Châu;
- Phòng KTNV. TATTN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP TA tỉnh;
- Lưu tập án DSPT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ã ký)
Trần Thị Kim Sang
Tải về
Bản án số 175/2023/DS-PT Bản án số 175/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất