Bản án số 175/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 175/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 175/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 175/2017/HNGĐ-ST ngày 25/09/2017 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Buôn Ma Thuột (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 175/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chi Nguyễn Thị Thùy T xin ly hôn với anh Ngyễn Văn M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐĂK LĂK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 175/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25/9/2017
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tiến Dũng
2. Ông Nông Hữu Dần
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mai - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn
Ma Thuột
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên
tòa: Ông Hoàng Hoàn Chỉnh – C/vụ: Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 9 năm 2017, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân Thành phố
Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 268/2017/TLST-HNGĐ
ngày 22/3/2017, về việc“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 155/2017/QĐST-HNGĐ ngày 23/8/2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thùy T - Sinh năm: 1982 (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M - Sinh năm: 1981 ( Vắng mặt)
Cùng trú tại: Đường S, phường E, Thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/3/2017, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên
tòa nguyên đơn chị Đinh Thị Thùy T trình bày:
2
Tôi và anh Nguyễn Văn M tự nguyện chung số với nhau từ năm 2002, nhưng
đến năm 2007 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Q, tỉnh Thái
Bình. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đến năm 2011 thì bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do anh M có dấu hiệu sống không chung thủy, có
mối quan hệ với người phụ nữ khác ở bên ngoài, chồng tôi cũng thừa nhận và xin lỗi
tôi nhiều lần. Vì thương con nên tôi cũng đã tha thứ cho anh M để vợ chồng đoàn tụ.
Tuy nhiên, anh M vẫn không sửa đổi. Đến tháng 4/2016, mâu thuẫn vợ chồng trầm
trọng hơn và vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay, tôi xét thấy không còn
tình cảm với anh M nữa, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với anh M.
Về con chung: Tôi có 03 con chung là các cháu: Nguyễn Thị Tâm Đ –
Sinh ngày: 01/02/2004, Nguyễn Thị Tâm N – Sinh ngày: 06/01/2006, Nguyễn
Minh Q – Sinh ngày: 19/5/2012. Do anh M thường xuyên không về nhà, không
có trách nhiệm với gia đình vì vậy tôi có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả
03 cháu đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn M đã được triệu tập hợp lệ
nhưng không đến tham gia tố tụng tại Tòa án
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật và quan điểm về việc giải quyết vụ án: Trong quá
trình giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và
đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về giải quyết vụ
án: Quan hệ hôn nhân giữa bà Đinh Thị Thùy T và ông Nguyễn Văn M là hôn nhân hợp
pháp. Qua xác M tại địa phương xác định giữa bà T và ông M có xảy ra mâu thuẫn và
không thể hòa giải được. Bà T yêu cầu giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn
Văn M. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ, đề nghị HĐXX
Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Thùy T. Bà T được ly hôn với
ông Nguyễn Văn M.
Về con chung: giao con chung là các cháu Nguyễn Thị Tâm Đ – Sinh ngày:
01/02/2004, Nguyễn Thị Tâm N – Sinh ngày: 06/01/2006, Nguyễn Minh Q–
Sinh ngày: 19/5/2012 cho bà Đinh Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành
niên
Về cấp dưỡng và tài sản chung: Không đặt ra yêu cầu giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là “Ly hôn và
tranh chấp về nuôi con”, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1
Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn M đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại
phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.
[2] Về nội dung: Chị Đinh Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn M tự nguyện chung
sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Q, tỉnh Thái
Bình vào ngày 18/02/2007 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật
công nhận và bảo vệ.
Quá trình duy trì quan hệ hôn nhân, chị T xác định vợ chồng có xảy ra mâu
thuẫn, mâu thuẫn trở nên trầm trọng từ khoảng tháng 4/2016 và hai bên không giải
quyết được. Đồng thời, cả hai đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay đúng như kết
quả xác M tại địa phương.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn M đã được triệu tập hợp lệ nhưng
không đến tham gia tố tụng, không có thiện chí trong việc hàn gắn, giải quyết các mâu
thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa anh, chị là không thể hàn
gắn được nữa, đời sống chung đã không còn được duy trì, mục đích hôn nhân không đạt
được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đinh Thị Thùy T
Về con chung: Chị T và anh M có 03 con chung là các cháu: Nguyễn Thị
Tâm Đ – Sinh ngày: 01/02/2004, Nguyễn Thị Tâm N – Sinh ngày: 06/01/2006,
Nguyễn Minh Q– Sinh ngày: 19/5/2012. Xét nguyện vọng của các con chung là xin
được ở với chị T. Đồng thời, anh M thường xuyên vắng nhà. Do đó cần giao các con
chung cho chị Đinh Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Đinh Thị Thùy T phải chịu án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng mà chị T đã nộp theo biên lại thu số AA/2014/0041776 ngày 20/3/2017 của Chi
cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 266
của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
4
- Áp dụng: khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đinh Thị Thùy T
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thùy T được ly hôn với anh Nguyễn Văn
M.
- Về con chung: Giao con chung là các cháu: Nguyễn Thị Tâm Đ – Sinh
ngày: 01/02/2004, Nguyễn Thị Tâm N – Sinh ngày: 06/01/2006, Nguyễn Minh
Q – Sinh ngày: 19/5/2012 cho chị Đinh Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi
các con chung đủ tuổi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: các đương sự không
yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
Anh Nguyễn Văn M được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Đinh Thị Thùy T phải chịu án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000
đồng mà chị T đã nộp theo biên lại thu số AA/2014/0041776 ngày 20/3/2017 của Chi
cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân tỉnh Đăk Lăk;
- VKS Thành phố BMT;
- UBND xã A, h.Q, Thái Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HS
Nguyễn Thị Hải An
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm