Bản án số 174/2021/HNGĐ-ST ngày 24/12/2021 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 174/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 174/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 174/2021/HNGĐ-ST ngày 24/12/2021 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Qui Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 174/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Thị Hồng D và Hoàng Ngọc T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ Q Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH B
Bản án số: 174/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 12 - 2021
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q,TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
án - ên tòa: Bà Trần Thị Hương
Cáân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vân
2. Ông Nguyễn Đình Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh - Tòa án nhân dân thành
Q.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q, tỉnh B tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Ngọc Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021
về tranh chấp “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 13/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
: Chị Lê Thị Hồng D, sinh naêm: 1991 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã N, Thị xã A, tỉnh B.
: Anh Hoàng Ngọc T, sinh naêm: 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ: 264/7/6 Nguyễn Thái H, phường N, thành phố Q, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo và
trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Hoàng Ngọc T đăng ký kết hôn số: 40/2012 ngày
13/4/2012 tại UBND phường N, thành phố Q, tỉnh B, tự nguyện, có tìm hiểu. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường đến năm 2015 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T không lo làm ăn thường xuyên ăn chơi
rượu chè về nhà đánh đập chị, không quan tâm đến vợ con. Đến năm 2017 anh T
nghiện ma túy không kiềm chế được cảm xúc của mình liên tục cầm dao kề cổ uy
2
hiếp chị nên chị bỏ về nhà cha mẹ chị ở và vợ chồng tự sống ly thân từ năm 2017 đến
nay không ai quan tâm đến ai.
Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn chị không thể nào chung sống
với anh T được nữa nên chị quyết định xin ly hôn anh T để ổn định cuộc sống riêng.
Về con chung: Vợ chồng chung sống có hai con chung: Hoàng Lê Su R, sinh
ngày: 28/8/2012 và Hoàng H, sinh ngày: 14/8/2015. Sức khỏe các cháu bình thường,
hiện nay đang ở với chị. Khi ly hôn chị xin nuôi hai con chung. Về việc cấp dưỡng
nuôi con chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn anh Hoàng Ngọc T: Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo theo
quy định của pháp luật yêu cầu anh Hoàng Ngọc T đến Tòa làm việc nhiều lần nhưng
anh T không đến.
+ Q phát
theo
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ
khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên
đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Riêng bị đơn không chấp hành việc có mặt theo giấy triệu tập của Tòa.
+V:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị Hồng D ly hôn anh Hoàng Ngọc T.
- Về nuôi con chung:
+ Giao hai con chung là: Hoàng Lê Su R, sinh ngày: 28/8/2012 và Hoàng H,
sinh ngày: 14/8/2015 cho chị Lê Thị Hồng D trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
- Về tài sản chung: Tòa không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] : Chị Lê Thị Hồng D - là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng
mặt. Còn anh Hoàng Ngọc T - là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan. Theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành
xét xử vụ án.
[2] : Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Hồng D và anh Hoàng
Ngọc T là hôn nhân hợp pháp. Chị D xin ly hôn anh T vì tình cảm vợ chồng không
còn là do anh T không lo làm ăn thường xuyên ăn chơi rượu chè về nhà đánh đập chị,
không quan tâm đến vợ con. Đến năm 2017 anh T nghiện ma túy không kiềm chế
3
được cảm xúc của mình liên tục cầm dao kề cổ uy hiếp chị nên chị bỏ về nhà cha mẹ
chị ở và vợ chồng tự sống ly thân từ năm 2017 đến nay không ai quan tâm đến ai.
Nay chị không còn tình cảm với anh T nên chị yêu cầu được ly hôn anh T. Quá trình
giải quyết vụ án anh T cố tình vắng mặt không đến Tòa làm việc. Tòa đã tống đạt hợp
lệ theo quy định của pháp luật yêu cầu anh T đến Tòa làm việc, tạo điều kiện cho anh
T hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T vẫn cố tình vắng mặt.
Xét thấy hôn nhân giữa chị D và anh T không còn thương yêu, quý trọng, giúp
đỡ lẫn nhau trong cuộc sống vợ chồng. Do đó hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Do đó yêu cầu ly hôn của chị D là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại
khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[3] hung: Chị D và anh T có 02 con chung là: Hoàng Lê Su R, sinh
ngày: 28/8/2012 và Hoàng H, sinh ngày: 14/8/2015. Sức khỏe các cháu bình thường,
hiện nay đang ở với chị D. Khi ly hôn chị D xin nuôi hai con chung. Về việc cấp
dưỡng nuôi con chị D không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
Xét thấy hiện nay các cháu còn nhỏ đang ở ổn định với chị D, cần sự chăm sóc
tỉ mỉ của người mẹ và quen với môi trường sống của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của các cháu, do đó yêu cầu nuôi 02 con chung của chị
D là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và
gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
[4] : Chị D không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
[5] : Chị Lê Thị Hồng D phải chịu án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội.
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều
27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ
Quộc Hội. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị Hồng D ly hôn anh Hoàng Ngọc T.
2. Về nuôi con chung:
- Giao hai con chung là: Hoàng Lê Su R, sinh ngày: 28/8/2012 và Hoàng H,
sinh ngày: 14/8/2015 cho chị Lê Thị Hồng D trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
Vì li ích ca con khi cn thit hai bên u có quyi vic nuôi con
hoc mc cng nuôi con.
4
, c, giáo và nuôi
con chung, .
3. Về tài sản chung: Chị D không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Hồng D phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng án phí theo biên lai số 0002891 ngày
11/10/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Q. Chị D đã nộp đủ án phí.
5. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSNDTp.Q; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-UBND ;
-Các ;
- .
Trần Thị Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm