Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 31/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về cấp dưỡng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 31/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về cấp dưỡng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cấp dưỡng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 17/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC H - ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2025
V/v tranh chấp “Thay đổi mức cấp dưỡng
nuôi con chung sau ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC H - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Nguyễn Bích Thiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Hữu Vị.
2. Ông Võ Văn Thống.
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Khánh Quyên - Thư Tòa án nhân dân khu
vực H - Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực H - Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Trần Thị Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2025, tại tr sở Tòa án nhân dân khu vực H - Đồng Tháp xét
xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 109/2025/TLST-HNGĐ ngày
10 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp “Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 170/2025/QĐXXST-HN ngày 22 tháng
5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 160/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm
2025 Thông báo về việc mở lại phiên tòa số 04/TB-TA ngày 08 tháng 7 năm 2025
giữa c đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1970. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp LG, TH, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1973. (vắng mặt không do)
Địa chỉ: Ấp HT1, TH, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 09/4/2025 các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn ch Thị N trình y:
Theo Quyết định công nhận thuận tình ly n sự thỏa thuận của c đương sự số
95/2011/QĐST-HNGĐ ngày 07/6/2011 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang
thì anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn đối với cháu Nguyễn
Phúc T, sinh ngày 16/10/2009 415.000 đồng/tháng, thực hiện lần đầu vào ngày
10/6/2011. Sau khi chị anh K ly hôn đến nay, ngoài khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng,
anh K không quan m đến cuộc sống, học hành cũng như sinh hoạt hàng ngày của con.
Hiện nay, cháu T đã lớn, nhu cầu sinh hoạt cần thiết ng ngày chi phí cho việc học
2
hành ngày càng nhiều; trong khi thu nhập của chị không ổn định, bản thân mắc nhiều căn
bệnh hiểm nghèo đang phải điều trị, hoàn cảnh kinh tế đang gặp nhiều khó khăn thuộc
diện hộ cận nghèo của địa phương, n số tiền cấp dưỡng hàng tháng của anh K không
đủ để chị nuôi con. Hơn nữa, từ tháng 6/2023 đến nay, anh K không thực hiện cấp dưỡng
theo Quyết định của Tòa án.
các do trên, chị khởi kiện yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung
cháu Nguyễn Phúc T, sinh ngày 16/10/2009. Chị yêu cầu Tòa án buộc anh K cấp
dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ ngày 10/6/2023 cho đến khi đủ 18
tuổi.
Tại phiên tòa, chị thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi
cháu T theo quy định pháp luật, từ tháng 4/2025 (thời điểm chị N nộp đơn khởi kiện) đến
khi cháu T đủ 18 tuổi, lao động được.
* Quá trình giải quyết vụ án, b đơn anh Nguyễn Hoàng K không đến Tòa án
theo giấy triệu tập, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo
quy định pháp luật.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực H - Đồng Tháp phát
biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi
thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư phiên a người tham gia t tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 82, Điều
116 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ v án được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t xử nhận định:
[1] Quan hệ tranh chấp giữa c bên đương sự tranh chấp “Thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con sau ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của a án nhân dân khu vực H
- Đồng Tháp theo quy định tại khoản 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa, b đơn anh K vắng mặt không do đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh.
[3] Xét việc nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện như nêu trên không vượt
quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên Hội đồng t xử ghi nhận nhằm đảm bảo quyền tự
định đoạt của đương sự theo quy định tại Điều 5 Bộ luật T tụng dân sự.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của chị N, nhận thấy:
Chị anh K chung sống 01 người con chung tên Nguyễn Phúc T, sinh
ngày 16/10/2009. Do hôn nhân không hạnh phúc nên anh chị đã thuận tình ly n theo
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự số
95/2011/QĐST-HNGĐ ngày 07/6/2011 của Tòa án nhân n huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Theo quyết định này, sau khi ly hôn, chị được quyền nuôi ỡng cháu T anh K
3
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T 415.000 đồng/tháng, thực hiện lần đầu vào ngày
10/6/2011.
Theo lời trình bày của ch N: T tháng 6/2023 đến nay, anh K không thực hiện
nghĩa vụ cấp ỡng nuôi cháu T theo đúng thỏa thuận. Trong khi cháu T mỗi ngày mỗi
lớn, nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, học tập, vui chơi, giải trí, ... nhằm đảm bảo cho sự
phát triển bình thường về thể chất, tinh thần duy của cháu T ngày càng tăng về chi
phí; chị lại không công việc ổn định, kinh tế khó khăn thuộc diện hộ cận nghèo của
địa phương nên riêng mình chị không thể lo được chi phí cần thiết nhất để nuôi dưỡng
giáo dục cháu T.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh K không đến a án theo giấy triệu tập,
không gửi văn bản trình bày ý kiến thể hiện sự thống nhất hay phản đối đối với yêu cầu
khởi kiện của chị N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ c n bản tố tụng theo quy định
pháp luật. Đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự xem như
anh K tự từ bỏ quyền chứng minh mặc nhiên thừa nhận c tình tiết chị N đã trình
bày với Tòa án.
Đối chiếu với khoản 2 Điều 116 Điều 119 Luật n nhân gia đình năm 2014,
Hội đồng xét xử xét thấy việc điều chỉnh tăng mức cấp ỡng nuôi cháu T căn cứ,
phù hợp với chi phí sinh hoạt thực tế điều kiện phát triển của trẻ vị thành niên. Tuy
nhiên, do chị N không cung cấp được chứng cứ về thu nhập hiện nay của anh K cũng như
tài liệu về các khoản chi phí ng tháng để nuôi dưỡng cháu T nên Hội đồng xét xử căn
cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xác định thu nhập của anh K thuộc trường
hợp lao động phổ thông c định mức cấp ỡng nuôi con anh K phải thực hiện
mỗi tháng tại thời điểm hiện nay 1/2 tháng lương tối thiểu vùng nơi anh đang trú
tương ứng 1.725.000 đồng/tháng (theo Ngh định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của
Chính ph quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động m việc theo hợp đồng
lao động).
Từ những nhận định trên cho thấy yêu cầu khởi kiện của chị N hoàn toàn có
sở chấp nhận, buộc anh K nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T với mức 1.725.000
đồng/tháng thực hiện từ tháng 4/2025 (thời điểm chị N nộp đơn khởi kiện yêu cầu thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, lao động được.
[5] V án phí hôn nhân thẩm: Anh K phải chịu án phí 300.000 đồng theo quy
định Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
[6] Xét đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực H - Đồng Tháp
căn cứ chấp nhận.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Các Điều 82, 107, 110, 116, 117, 119 Luật n nhân và gia đình
năm 2014;
- Điều 5, khoản 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147 điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng n sự;
4
- Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản sử dụng án phí lệ phí a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thị N.
Buộc anh Nguyễn Hoàng K nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu
Nguyễn Phúc T, sinh ngày 16/10/2009 theo quy định pháp luật với mức 1.725.000
đồng/tháng, thực hiện từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, lao động được.
Kể từ ngày đơn u cầu thi hành án của người được thi nh án cho đến khi thi
hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí hôn nhân thẩm: Anh K phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
án phí cấp dưỡng nuôi con.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự”.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được nh kể t
ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh ĐT;
- VKSND KV.H-ĐT;
- THADS tỉnh ĐT;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bích Thiền
Tải về
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất