Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Uyên (TAND tỉnh Lai Châu)
Số hiệu: 17/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tô Thị Tâm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU
Bản án số: 17/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024
V/v Ly n, tranh chấp v
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
TO N NHÂN DÂN HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Thị Phương.
c Hội thẩm nhân n: Ông Nguyễn Nam Giang - Ông Vương Huy
ợng
- Thư ký phiên t: Bà Hoàng Nguyệt Ánh - Thư Tòa án nhân dân
huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn ThThu- Kiểm t vn.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện n Uyên,
tỉnh Lai Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sthụ số: 39/2024/TLST
- HNGĐ, ngày 08 tháng 3 m 2024, về việc: “Ly n, tranh chấp vnuôi con
khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2024/QĐXXST -
HNGĐ, ngày 22 tháng 5 m 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số:
13/2024/QĐST - HNGĐ ngày 07/6/2024; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa ch: Bn Tân Bắc, Pc Ta, huyn Tân Uyên, tnh Lai Cu.
2. B đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa ch: Bn Tân Bắc, Pc Ta, huyn n Uyên, tnh Lai Cu.
NỘI DUNG VN:
Theo đơn khởi kiện lời khai trong quá tnh giải quyết vụ án, nguyên
đơn ch Tô Th T trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T anh Phạm Văn S tnguyện yêu
thương đăng kết hôn ngày 12/12/2011 tại Uỷ ban nhân dân Pắc Ta,
huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn chị anh S chung sống hạnh
phúc một thời gian, đến năm 2018 chị và anh S thường xuyên xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh S không chịu tu chí làm ăn, thường xuyên uống rượu về
đánh đập chị, vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Chị anh S sống ly thân từ
tháng 8/2023 cho đến nay. Hiện nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn,
không tìm được tiếng nói chung, mục đích n nn kng đạt được, vậy ch
làm đơn đề ngh Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Văn S.
Về con chung: Chị anh 03 con chung, cháu Phạm Bảo Khánh Ly,
sinh ngày 24/9/2012; cháu Phạm Nhật Linh, sinh ngày: 29/01/2016; cháu Phạm
Đăng Khoa, sinh ngày: 25/6/2023. Chị làm nghề kinh doanh bn bán giò chả
và đồ ăn chín, với mức thu nhập khoảng 10.000.000 đồng/tháng. Vì vậy, sau khi
ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục cả 03 con chung cho đến khi c cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp
dưỡng nuôi con chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* B đơn:
Qtrình giải quyết ván bị đơn anh Phạm Văn S đến Tòa án đ
làm việc nhưng không thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ của mình, anh S từ
chối ký nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, không chấp hành giấy triệu tập của
Tòa án, mặc dù đã được Tòa án triệu tp hợp lệ và niêm yết các thủ tục theo quy
định của pháp luật. Vì vậy Tòa án cũng không lấy được lời khai của anh S.
Ý kiến của con chung: 02 cháu Phạm Bảo Khánh Ly cháu Phạm Nhật
Linh đu nguyện vọng với mẹ, các cháu con gái, nên mong muốn
được ở với mẹ để m chăm sóc các cháu được thuận lợi hơn.
Tại biên bản xác minh của Ủy ban nhân dân Pắc Ta: Xác định anh S,
chị T trú tại bản Tân Pc, Pắc Ta, huyện Tân Uyên. Anh, chị kết hôn vào
ngày 12/12/2011. Hiện tại chị T và anh S đều sinh sống tại địa phương, việc anh
chị ly hôn chính quyền địa phương được biết nguyên nhân anh S hành vi
bạo lực gia đình, anh S đã được Công an Pắc Ta nhắc nhở đồng thời khuyên
bảo anh chị đoàn tụ, tuy nhiên Công an cũng không lập biên bản về hành vi
bạo lực gia đình đối với anh S. Xác minh về tệ nạn hội: Anh S không nghiện
chất ma túy. Xác minh vmức thu nhập bình quân tại địa phương (trên địa bàn
Pắc Ta) 40.000.000 đồng/1 người/năm.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
3
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử (XX), thư phiên
tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại các Điều
70, 71 - Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn không thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định tại c
Điều 70, 72 - Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Trên scác tài liệu chứng cứ trong hvụ án.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị hội đồng xét xử áp dụng các quy định tại khoản
1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 c Điu 147; 227;
228 của B luật Tố tụngn s; các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và
gia đình; Đim a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016, của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, min, giảm, thu,
np, quản sử dụng án p lệ p Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị
Tô Thị T, xử cho chị được ly hôn với anh Phạm Văn S. Về con chung: Giao các
con chung là cháu Phạm Bảo Khánh Ly, sinh ngày 24/9/2012; cháu Phạm Nhật
Linh, sinh ngày: 29/01/2016; cháu Phạm Đăng Khoa, sinh ngày: 25/6/2023 cho
chị Thị T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung
chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Đương skhông yêu cầu giải
quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong h vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, tn cơ sở xem xét ý
kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Tô Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xác định
bị đơn anh Phạm Văn S Địa ch: Bản n Pắc, Pắc Ta, huyện Tân Uyên,
tỉnh Lai Châu đây quan hệ pháp luật n nhân gia đình về Ly hôn, tranh
chấp vnuôi con khi ly hôn”. Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều
35; điểm a khon 1 điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
4
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn đơn xin xét xử vắng mặt, bđơn anh
S vắng mặt không do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1, khon 3
Điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử
vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Về nội dung vụ án:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Thị T và anh Phạm Văn S t
nguyện yêu thương nhau không bị ép buộc. Ngày 12/12/2011 anh chị có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Pắc Ta, huyn n Uyên, tỉnh Lai Cu. Quá
trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh S thường
xuyên uống rượu về đánh đập chị, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không
tìm được tiếng nói chung. Chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích
hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn
với anh Phạm Văn S. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị T anh S đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân Pắc Ta, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu theo quy
định của pháp luật. Xác định anh chị tự nguyên đến với nhau tự nguyện kết
hôn, nay chị T thấy tình cảm vchồng không còn, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly
hôn của chị T, giải quyết cho chị T được ly n với anh S theo quy định tại
Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luậtn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị T anh S 03 con chung cháu Phạm Bảo
Khánh Ly, sinh ngày 24/9/2012; cháu Phạm Nhật Linh, sinh ngày: 29/01/2016;
cháu Phạm Đăng Khoa, sinh ngày: 25/6/2023. Nguyện vọng của ch T muốn
được trông nom chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung cho đến khi
các cháu trưởng thành đ18 tuổi, bản thân hai cháu Ly cháu Linh cũng
nguyện vọng được với mẹ. HĐXX xét thấy: Chị T vẫn đang ttại bản
Tân Pắc, xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên, và buôn bán tại địa phương với mức thu
nhập 10.000.000 đồng/tháng. Xét thấy chT điều kiện để nuôi con, cũng
như cháu Ly cháu Linh con gái các cháu còn nhỏ, n giao cho mẹ chăm
sóc, nuôi dưỡng phù hợp cần thiết. Cháu Khoa sinh ngày: 25/6/2023 mới
được 01 tuổi, cháu còn nhỏ nên giao cho ch T chăm sóc nuôi dưỡng phù
hợp với quy định của pháp luật.
Anh S sinh sống tại địa phương với nghnghiệp tdo không xác định
được, anh ng từng bị Công an Pắc Ta gọi lên giáo dục nhắc nhở về hành
vi bạo lực gia đình, nên việc nuôi dưỡng các con phần bị ảnh hưởng đến sự
phát triển T sinh lý của trẻ, việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các
5
cháu còn hạn chế. Xét nguyện vọng của các con chung muốn với mẹ, phù
hợp với nh hình thực tế cũng như quy định của pháp luật. vậy cần giao cả
03 cháu cho chị Tô Thị T trông nom chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến
khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu, nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án p dân sự thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân s
thẩm theo quy định của pháp luật.
[5] Quan điểm giải quyết ván của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện n Uyên tại phiên tòa căn cứ, đúng pháp luật n XX chấp
nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cvào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39,
147; Khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271, 273 - Bluật
Tố tụngn sự.
- Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ny
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p lệ phí Tòa án,
Tun xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, xử cho chị Tô Thị T được ly hôn với anh Phạm Văn S.
2. Về con chung: Giao 03 con chung cháu Phạm Bảo Khánh Ly, sinh
ngày 24/9/2012; cháu Phạm Nhật Linh, sinh ngày: 29/01/2016; cháu Phạm Đăng
Khoa, sinh ngày: 25/6/2023 cho chị Thị T trực tiếp trông nom chăm c,
ni dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
6
Khoản 2 Điều 83 - Luật hôn nhân gia đình quy định: “Cha, mẹ trực
tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực
tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết.
3. Về ti sn chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Thị T phải chịu 300.000 đồng án p n ssơ
thẩm. Khấu trừ s tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án p chị T đã nộp
theo bn lai thu tiền tạm ứng án p kí hiệu BLTU/23 số 0000890 ngày
07/3/2024 của Chi cục Thinh án Dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ny, ktny nhận được bản án hoặc ny bản án được nm
yết theo quy định của pháp luật./.
i nhận:
-TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- THADS huyện;
- UBND Pắc Ta;
- c đương sự;
- Công bố trên Cổng thông tin
điện tử của Tòa án;
- Lưu: HS;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phương
7
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG XÉT X
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phương
8
9
10
11
Tải về
Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất