Bản án số 17/2023/HNGĐ-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2023/HNGĐ-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tiên Phước (TAND tỉnh Quảng Nam) |
| Số hiệu: | 17/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27/02/2023
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Nc Tiên.
Ông Nguyễn Nc Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiên
Phước, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai
vụ án Hôn nhân và gia đình
thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc: “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn 01, xã Tiên Nc, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Thôn 7a, XÃ T, HUYỆN P, tỉnh Quảng Nam.
Đều có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Đỗ Thị
Ntrình bày: Chị và anh H tự nguyện tìm hiểu, xác lập quan hệ hôn nhân có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân XÃ T, HUYỆN P, tỉnh Quảng Nam vào năm
2011. Cuộc sống chung giữa chị và anh H không hạnh phúc, phát sinh nhiều
mâu thuẫn, anh H rượu chè, nhiều lần đánh đập chị. Nay, chị nhận thấy tình cảm

2
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa
án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
Về con chung: Chị và anh H có hai người con chung là Nguyễn Thị Thuỳ
T, sinh ngày 08/3/2012 và cháu Nguyễn Thị Trúc A, sinh ngày 11/7/2018. Sau
khi ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Anh, còn cháu
Trâm thì giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản trình bày bị đơn anh Nguyễn Văn H thể hiện: Anh và chị Đỗ Thị
Nkết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân XÃ T,
HUYỆN P, tỉnh Quảng Nam. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có xảy ra
mâu thuẫn do anh đi làm ăn xa, ít có thời gian về dẫn đến tình cảm vợ chồng
không còn gắn bó. Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N thì anh thống nhất.
Về con chung: Anh thống nhất theo nguyện vọng của chị N, anh sẽ trực
tiếp nuôi dưỡng cháu Tr vì hiện nay cháu Trâm đang ở cùng với anh; đối với
cháu A thì giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi
thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ
vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
xử cho chị Đỗ Thị Nđược ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thuỳ Tr, sinh ngày 08/3/2012 cho
anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Trúc A, sinh
ngày 11/7/2018 cho chị Đỗ Thị Ntrực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp
dưỡng nuôi con chung nhau. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu
cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H đang cư trú tại XÃ T,
HUYỆN P. Chị Đỗ Thị Nkhởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, Tòa án
nhân dân huyện Tiên Phước thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền, đúng quan
3
hệ pháp luật theo Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 51,
53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị Đỗ Thị Nvà anh Nguyễn Văn H đều có đơn xin giải quyết, xét xử
vắng mặt, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh H là đúng quy
định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Nvà anh Nguyễn Văn H kết hôn
trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân XÃ T,
HUYỆN P, tỉnh Quảng Nam vào ngày 24/5/2011. Việc kết hôn giữa chị N và
anh H là hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký theo đúng quy định của pháp luật nên
được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Tại bản khai của các đương sự đều thừa nhận hiện tại anh chị đã không
còn sống chung với nhau, không ai quan tâm đến ai, không thực hiện quyền,
nghĩa vụ của vợ chồng trên thực tế, các anh chị đều yêu cầu Tòa án giải quyết
cho ly hôn. Theo đó, Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở để xác định hôn nhân
giữa chị N và anh H không có điều kiện để tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Đỗ Thị Nđược
ly hôn với anh Nguyễn Văn H là phù hợp với thực tế và đúng quy định của pháp
luật.
[3] Về con chung: Đối chiếu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đủ
cơ sở để Hội đồng xét xử xác định giữa chị Đỗ Thị Nvà anh Nguyễn Văn H có
02 con chung tên Nguyễn Thị Thuỳ Tr, sinh ngày 08/3/2012 và Nguyễn Thị
Trúc A, sinh ngày 11/7/2018. Sau khi ly hôn, anh chị đều có nguyện vọng giao
cháu Tr cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị N trực tiếp nuôi
dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Nguyện vọng
về con chung của anh chị phù hợp với ý kiến trình bày của cháu Trâm, do đó để
đảm bảo quyền lợi của trẻ em, giữ ổn định cuộc sống của các con, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị N, giao cháu Tr cho anh H trực tiếp nuôi
dưỡng, giao cháu A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Đỗ Thị Nphải
chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã
nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Áp dụng khoản 2 Điều 21, Điều 28, Điều 35, Điều 39; khoản 1 Điều 227,
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Các Điều 51, 53, 56, 81 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Nđược ly hôn với anh Nguyễn Văn
H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thuỳ Tr, (sinh ngày 08 tháng 3
năm 2012) cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, đủ
18 tuổi; giao cháu Nguyễn Thị Trúc A, (sinh ngày 11 tháng 7 năm 2018) cho
chị Đỗ Thị Ntrực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không
trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi
con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần
thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Nchịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn
nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N
đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008928 ngày
03/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Phước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ bản án được niêm yết theo
quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
5
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Võ Thanh Hải
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND huyện Tiên Phước;
- Chi cục THADS huyện Tiên Phước;
- UBND XÃ T, HUYỆN P;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng