Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST ngày 05/02/2021 của TAND huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình về ly hôn giữa ông T và bà L

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST ngày 05/02/2021 của TAND huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình về ly hôn giữa ông T và bà L
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Minh Hóa (TAND tỉnh Quảng Bình)
Số hiệu: 17/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vụ án ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MINH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 17/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 05/02/2021
V/v ly hôn giữa ông T và bà L
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Đinh Đức Cảnh
Các Hội thẩm nhân dân: ông Đinh Quốc Hội, ông Đinh Minh Tặng
- Thư ký phiên toà: ông Cao Lương Bằng – Thư ký Tòa án
- Đại diện VKSND huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: ông Hoài
Kiểm sát viên
Ngày 05 tháng 02 năm 2021, tại phòng xử án, Toà án nhân dân huyn Minh
Hxét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 111/2020/HNGĐ TLST ngày 09
tháng 9 năm 2020 về việc ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
111/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/01/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Đinh Xuân T; sinh năm 1963
Địa chỉ: thôn 3 T, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình; có mặt
2. Bị đơn: bà Cao Thị L; sinh năm 1967
Địa chỉ: thôn 3 K, xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/9/2020 trong bản tự khai cũng như tại quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đinh Xuân T trình bày:
- về hôn nhân: ông Cao Thị L kết hôn năm 1987 tại UBND Minh
Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, trên sở hoàn toàn tự nguyện, không có
ai ép buộc. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2000 hai vợ
chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc,
không hợp ý, tính tình, L tỏ thái độ luôn xem thường ông T. Nhận thấy cuộc sống
vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông làm
đơn yêu cầu được ly hôn với bà L.
2
- con chung của vợ chồng: không có
- tài sản chung, nợ chung: không có.
Bị đơn bà Cao Thị L không có ý kiến bằng văn bản theo thông báo thụ lý của
Tòa án, cũng không đến Tòa án theo giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét
xử thẩm và thông báo mở lại phiên tòa của Tòa án. Tòa án đã tống đạt các văn bản
tố tụng các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc
bà Lan không đến Tòa án để giải quyết vụ án thể hiện thái độ không hợp tác với Tòa
án nên căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ngày 19/10/2020, Tòa án xác minh việc vắng mặt của Cao Thị L tại UBND
xã Minh Hóa.
Ngày 28/01/2021, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã mở phiên tòa t xử
sơ thẩm ly hôn đối với ông Tbà L. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
L vẫn vắng mặt nên Toà án đã hoãn phiên toà với lý do vắng mặt bị đơn.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Đinh Xuân T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án
giải quyết cho ông được ly hôn với bà L. Về con chung, tài sản chung và nợ chung:
không có.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- về tố tụng: từ khi thụ vụ án đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án tThẩm
phán xác định về thẩm quyền, quan hệ pháp luật, cách đương sự, thời hạn chuẩn
bị xét xử đúng quy định của pháp luật và thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát cũng
đảm bảo. Tại phiên toà Hội đồng xét xử, thư ký cũng chấp hành đúng theo quy định
của pháp luật. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định tại các Điều 68,
70, 71 Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng quy
định của pháp luật.
- về nội dung: vhôn nhân: cho ly hôn giữa ông Cao Xuân T Cao Thị L.
Về con chung, tài sản chung, nchung: không nên không xem xét; ông T phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ ván đã được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: ông T yêu cầu giải quyết ly hôn với bà L, tranh chấp
trong vụ án là quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại thôn 3 K, xã
M, huyện M, tỉnh Quảng Bình, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
3
nhân dân huyện Minh Hóa. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt,
nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: ông T và bà L kết hôn với nhau vào năm 1987 trên
sở hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc được UBND xã Minh Hóa, huyện
Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn vì vậy đây là cuộc hôn
nhân hợp pháp.
[3]. Xét yêu cầu ly hôn của ông T: vợ chồng ông T L không còn yêu thương,
quý trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau nữa thể hiện qua bản tự khai quá
trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Hai vợ chồng nhiều mâu thuẫn do bất đồng
trong cuộc sống, đã sống ly thân từ năm 2000 cho đến nay. Tòa án xét thấy nh trạng
hôn nhân của ông T L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mc đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông T là có căn
cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4]. Về con chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về tài sản chung các khoản vay nợ chung: không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
Cao Thị L vắng mặt không thể hiện ý kiến, yêu cầu của
về tài sản chung, nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xxem xét giải quyết vấn đ
tài sản chung, nợ chung theo chứng cứ yêu cầu của ông T. Trường hợp các
đương sự tranh chấp về tài sản chung nợ chung sẽ yêu cầu giải quyết
trong mt vụ án khác.
[6]. Cao Thị L được Tòa án triệu tập đến để ghi nhận ý kiến,
tiến hành thủ tục giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải cũng như
việc tham gia phiên tòa xét xử giải quyết vụ án với nguyên đơn nhưng vẫn
vắng mặt. Vì vậy, bà L đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình, phải
chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu khởi kiện, lời
trình bày cũng n chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để m sở xem xét
giải quyết vụ án.
[7]. Xét ý kiến về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát: chấp nhận
ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án.
[8]. Về án phí: theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ p Tòa án, ông T phải chịu
án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271 và Điều 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa ông Đinh Xuân T và bà Cao Thị L.
2. Về con chung: không có nên Tòa không xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: không có nên Tòa không xét.
4. Về án phí: ông Đinh Xuân T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn
nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số:
0004354 ngày 09/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hoá, tỉnh
Quảng Bình.
5. Quyền kháng cáo: đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án thẩm (05/02/2021). Đương svắng mặt tại phiên thoặc
không mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Minh Hóa;
- THADS huyện Minh Hóa;
- TAND tỉnh Quảng Bình; (đã ký)
- UBND xã Minh Hóa;
- Lưu hồ sơ.
Đinh Đức Cảnh
5
6
Tải về
Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST Bản án số 17/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất