Bản án số 168/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về ly hôn và tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 168/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 168/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về ly hôn và tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tam Bình (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 168/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Dương Thị T yêu cầu ly hôn và tranh chấp về nuôi con với anh Lê Văn T2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
Bản án số: 168/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 23 12 2020
V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- : Ông Cao Minh Tân.
:
1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến.
2. Ông Huỳnh Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Ngọc Ánh Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia
phiên toà.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
tiến hành xét xử thẩm công khai
vụ án dân sự thụ số: 451/2020/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về Ly hôn tnuôi con” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 170/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng
11 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 127/2020/QĐST-HNGĐ ngày 03
tháng 12 năm 2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị T1, sinh năm 1986 ().
2. Bị đơn: Anh Lê Văn T2, sinh năm 1973 ().
Cùng trú tại: Ấp T3, xã T4, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
16 tháng 9 20 
c1 trình bày:
- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình, chị
anh Văn T2 tổ chức lễ cưới năm 2003 và đăng ký kết hôn vào ngày
02/8/2017 tại Ủy ban nhân dân T4, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ
chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 15 năm t phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân, do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên
cự cải, anh T2 nhiều lần dùng vũ lực đối với chị, khi mẹ chị can ngăn thì anh T2
dùng dao, côn hăm dọa dẫn đến mất hạnh phúc. Mặc dù, vợ chồng đã cố gắn
điều hòa mâu thuẫn, vun đắp tình cảm trong thời gian dài nhưng không đạt kết
2
quả. Nên anh T2 dọn đồ ra thuê nhà trọ sống ly thân với chị từ tháng 6/2020 cho
đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng
không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh T2.
- Về con chung, nuôi con cấp dưỡng cho con: Chị anh T2 với
nhau 02 người con chung tên Dương Thị Ngọc T5, sinh ngày 10/12/2003
Dương Thị Ngọc M, sinh ngày 16/01/2008. Do tại thời điểm đăng khai sinh
vợ chồng chưa đăng ký kết hôn nên các con mang họ mẹ. Hiện các cháu đang
sống với chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T5
cháu M, không yêu cầu anh Thành cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung nghĩa vụ chung vtài sản của vợ chồng: Chkhông
yêu cầu Tòa án giải quyết.
:
Anh Văn T2 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều
vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của chị T1 không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của
Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh T2 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai
vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tn cơ sở nội dung ván, n cứ o c i liệu, chứng cứ có trong hồ
vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết qutranh tụng tại phn tòa, a án nhận
định như sau:
- Về tố tụng:
[1]. : Căn cứ
vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây vụ án yêu cầu ly hôn tranh chấp v
nuôi con, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình.
[2]. : Tại phiên tòa thẩm, anh T2 đã được triệu tập xét
xử hợp lệ lần hai vắng mặt không do sự kiện bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh T2 theo thủ tục chung.
- Về nội dung:
[1]. : Chị T1, anh T2 vợ chồng hợp pháp, tổ chức lễ
cưới đăng kết hôn theo quy định pháp luật. Xuất phát từ nguyên nhân bất
đồng quan điểm trong cuộc sống không điều hòa được làm cho vợ chồng thường
xuyên cự cải, xô xát dẫn đến mất hạnh phúc. Chị T1 và anh T2 có thời gian sống
ly thân ttháng 6/2020 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị
T1 xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống
với anh T2. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T2 không có văn bản trình bày
ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị T1. Căn cứ vào lời trình bày của chị T1
3
các tài liệu trong hồ sơ vụ án, kết luận đời sống chung giữa chị T1 và anh T2
không thể kéo dài, mc đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1
Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án giải quyết cho ly
hôn giữa chị T1 và anh T2.
[2]. con chung, nuôi con : Chị T1 anh T2
với nhau 02 người con chung là cháu T5 đã trên 17 tuổi cháu M đã trên 12
tuổi. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T2 không có văn bản trình bày ý kiến
đối với yêu cầu nuôi con của chị T1. Xét cháu T5, cháu M hiện do chị T1 nuôi
dưỡng, nguyện vọng của các cháu muốn tiếp tục sống với chị T1. Căn cứ vào
khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án giải quyết giao cháu T5,
cháu M cho chị T1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Xét chị T1 không yêu cầu anh T2
cấp dưỡng cho con. Căn cứ vào khoản 2 khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn
nhân gia đình, Tòa án giải quyết ghi nhận ý kiến của chị T1 không yêu cầu
anh T2 cấp dưỡng cho con, anh T2 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
[3].             : Do
không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết trong v án này.
- Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật T
tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí,
lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết chị T1 phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000
đồng, được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản
2 và khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí Tòa án, kèm theo
danh mục án phí, lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Dương Thị T1 và anh Lê Văn T2.
2. Về nuôi con và cấp dưỡng cho con:
2.1. Giao cháu Dương Thị Ngọc T5, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2003
cháu Dương Thị Ngọc M, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2008 cho chị Dương Thị
T1 được trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Ghi nhận ý kiến của chị Dương Thị T1 không yêu cầu anh Lê Văn T2
cấp dưỡng cho con.
4
2.3. Anh anh Văn T2 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không
ai được cản trở.
3. Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không
xem xét, giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Dương Thị T1 phải nộp án phí ly
hôn số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này, được khấu trừ xong vào
trong stiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T1 đã nộp theo
biên lai thu số No 0010508 ngày 06 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Tam Bình.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
6. Vụ án được xét xử công khai. mặt chị Dương Thị T1, vắng mặt anh
Văn T2. Báo cho chị T1 mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo th
tục phúc thẩm. Riêng anh T2 vắng mặt thì thời hạn trên được tính kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long: 02;
- VKSND huyện Tam Bình: 02;
- CC. THADS huyện Tam Bình: 01;
- NĐ + BĐ: 02;
- UBND T4: 01;
- Lưu hồ sơ vụ án: 01;
- Lưu án văn: 06.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T

Cao Minh Tân
Tải về
Bản án số 168/2020/HNGĐ-ST Bản án số 168/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất