Bản án số 163/2023/HC-PT ngày 21/03/2023 của TAND cấp cao tại Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 163/2023/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 163/2023/HC-PT ngày 21/03/2023 của TAND cấp cao tại Hà Nội
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 163/2023/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/03/2023
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: chấp nhận một phần
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NI
Bn án s:163/2023/HC-PT
Ngày: 21-3-2023
V/v Khiếu kin quyết đnh hành chính,
hành vi hành chính trong lĩnh vực qun
lý đất đai
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Phan Th Vân Hương.
Các Thm phán: Ông Nguyn Thế L;
Ông Nguyn Mnh Tiến.
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Nguyt, Thư ký Toà án.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni: Trn Th Ngc,
Kim sát viên cao cp tham gia phiên tòa.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, ti tr s, Tòa án nhân dân cp cao ti Ni,
xét x phúc thm công khai v án hành chính th s 324/2022/TLPT-HC ngày 10
tháng 8 năm 2022 v việc Khiếu kin quyết định hành chính, hành vi hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do Bản án hành chính sơ thẩm s 16/2022/HC-ST ngày 06 tháng 5 năm 2022
ca Tòa án nhân dân tnh H b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 2358/2023/QĐPT-HC
ngày 07 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Ngưi khi kin: Nguyn Th A, sinh năm 1992; địa ch: T 02, phường
Y, th xã X, tnh H. Vng mt.
Người đại din theo y quyn của người khi kin: Nguyn Th D; địa ch:
S nhà 356, đường H, t 14, phường K, thành ph H, tnh H. Có mt ti phiên toà.
2. Người b kin: y ban nhân dân th xã X, tnh H.
Đại din theo u quyn: Ông Phm Tiến D, Phó Ch tch UBND thX. Có
mt ti phiên toà.
Địa ch: Tr s UBND th xã X, s nhà 091, ph X, phường X, th xã X, tnh
H.
2
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: y ban nhân dân phường Y, th
X, tnh H.
Người đại din theo u quyn: Ông Trần Đức V, Phó Ch tch. Vng mt, có
đơn đề ngh xét x vng mt.
Địc ch: Tr s UBND phường, t 04, phường Y, th xã X, tnh H.
NI DUNG V ÁN:
Đơn khởi kin ngày 30/9/2021 và trình bày ti T án cấp sơ thẩm của người
khi kin, đại din theo y quyn có ni dung:
Năm 2010, Nguyn Th A đưc b m (ông Nguyễn Văn A1, Nguyn
Th B) tng cho 2000m
2
đất trên có 01 ngôi nhà g. Bà A vn kế tha và tiếp tc s
dng tài sản được b m tng cho t đó đến nay.
Ngày 13/10/2020 bà A nhận được Quyết định s 719/QĐ-UBND ngày
07/10/2020 v vic thu hi đt, chuyn mục đích sử dụng đất để thc hin D án:
Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d án Trung tâm hành chính mi ca huyn
X (sau đây viết tt Quyết định s 719/QĐ-UBND) Quyết định s 720/QĐ-
UBND ngày 07/10/2020 Phê duyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định để
thc hin D án (sau đây viết tt Quyết định s 720/QĐ-UBND) ca UBND th
xã X. Ngày 03/12/2020, người đại din theo y quyn ca A là bà Nguyn Th D
đã nhận đưc các quyết định điu chnh, b sung các Quyết định trên (Quyết định
s 1020/QĐ-UBND ngày 02/12/2020 (sau đây viết tt Quyết định s 1020/-
UBND) điu chnh, b sung Quyết đnh s 719/QĐ-UBND Quyết định s 1022/-
UBND ngày 02/12/2020 (sau đây viết tt Quyết định s 1022/QĐ-UBND) điu
chnh, b sung Quyết định s 720/QĐ-UBND. A không đồng ý vi các quyết
định nêu trên vi lý do sau:
Th nht, UBND th X thu hi din tích 1.336,5m
2
đt ca A xác
định: 46,0m
2
đất tại đô thị; 954,0m
2
đất trồng cây hàng năm khác; 336,5m
2
đất
trồng cây lâu năm và giao cho bà A 01 suất đất tại khu tái định cư Tây Bắc và phi
np tin s dụng đất theo giá đt c th do UBND tnh H quy định ti thời điểm giao
đất không đúng pháp luật vì: Đất ca bà A s dng t năm 2001, năm 2003 b m
A đã làm nhà ổn định trước ngày 01/7/2004 thì căn c theo quy định ca
pháp lut, bà A đủ điu kiện được bồi thường v đất và cấp đất tái định cư không
phi np tin s dụng đất.
Th hai, thông báo thu hi đất, thời điểm thng kê, kiểm đếm đều được thc
hin t năm 2017- 2019 nhưng đến năm 2020 mới ban hành Quyết định thu hồi đất.
Vic UBND th X bồi thường v đất cho gia đình A theo Quyết định s 56/QĐ-
UBND/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ca UBND tnh H ban hành Quy đnh
Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên đa bàn tnh H, thấp hơn giá đt quy định ti
3
Quyết định s 91/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 ca UBND tnh H ban hành Quy đnh
Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên đa bàn tnh H, không phù hp, không bình
đẳng trong cùng 1 d án. UBND th xã X đã vi phạm Khoản 3 Điều 74 Luật đất đai.
Người khi kin yêu cu Tòa án nhân dân tnh H gii quyết:
- Hy Quyết đnh s 719/QĐ-UBND Quyết đnh s 1020/QĐ-UBND;
Hy mt phn Quyết định s 720/QĐ-UBND; Hy mt phn Quyết định s
1022/QĐ-UBND (phn phê duyệt đối v h bà A).
- Giao đất không thu tin s dụng đất cho bà Nguyn Th A.
- Xác định v giá đất để bồi thường theo Quyết định s 91/QĐ-UBND. Không
xác định giá đất đ bồi thường theo Quyết định s 56/QĐ-UBND.
Đại din UBND th xã X trình bày v yêu cu của người khi kin:
Các căn cứ để UBND thị xã X thu hồi đất:
Quyết đnh s 4289/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 ca UBND tnh H v vic
phê duyt quy hoch chi tiết Khu trung tâm hành chính mi huyn X; Quyết đnh s
48/QĐ-UBND ngày 06/01/2017 ca UBND tnh v vic giao danh mc công trình:
Đền bù, gii phóng mt bng d án Khu trung tâm hành chính mi huyn X; Quyết
định s 3506/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 ca UBND tnh H v vic phê duyt d
án: Đền bù, gii phóng mt bng d án Khu trung tâm hành chính mi huyn X;
Ngh quyết s 14/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND tỉnh H v vic phê chun
kết qu tha thun của Thường trực HĐND tỉnh vi UBND tnh trong thi gian gia
2 k họp HĐND tỉnh; Văn bn s 1222/UBND-TNMT ngày 24/3/2017 ca UBND
tnh v vic y quyn thu hồi đất để thc hin d án Khu trung tâm hành chính mi
huyn X; Quyết đnh s 774/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 ca UBND tnh H v vic
điu chnh cc b quy hoch s dụng đất đến năm 2020 cp nht Kế hoch s
dụng đất năm 2017 huyện X; Quyết định s 1018/QĐ-UBND ngày 04/4/2018 ca
UBND tnh H v vic phê duyt Kế hoch s dụng đất năm 2018 của th X; Quyết
định s 980/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 ca UBND tnh H v vic phê duyt Kế
hoch s dụng đất m 2019 ca th X; Quyết định s 1704/QĐ-UBND ngày
10/6/2020 ca UBND tnh H v vic phê duyt Kế hoch s dụng đất năm 2020 của
th X; Quyết đnh s 3637/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 ca UBND tnh H v vic
phê duyệt Điều chnh quy hoch s dụng đất đến năm 2020 ca huyn X.
Như vậy, toàn b diện tích đất theo quy hoạch để xây dng tr s quan N
c, t chc chính tr, t chc chính tr - hi ca d án thuộc trường hp Nhà
c thu hồi đất theo quy đnh tại Điểm a Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
V vic thu hồi đất đối với trường hp ca h Nguyn Th A- T 2, phường
Y, th xã X:
4
Ngày 08/5/2017 UBND huyn X (nay UBND th X) ban hành Thông
báo s 103/TB-UBND v Thông báo thu hồi đất ca h bà Nguyn Th A(tha s 9,
t bản đồ s 15). Ngày 31/8/2017 Trung tâm phát trin th xã X ban hành Thông báo
s 08/TT-TTPTQĐ về vic kiểm đếm đất, tài sn, hoa màu gn lin với đất ca h
gia đình, nhân có đất thu hồi đ thc hin d án: Khu trung tâm hành chính mi
huyn X. Ngày 23/11/2017 Trung tâm phát trin qu đất th X đã chủ trì phi hp
vi h bà Nguyn Th Acác đơn vị liên quan tiến hành thng kê kiểm đất, tài sn,
hoa màu ca h A. Ngày 04/9/2020 Trung tâm phát trin qu đất th X ban
hành Thông báo s 101/TB-TTPTQĐ v niêm yết công khai d thảo Phương án bồi
thưng, h trợ, tái định (trong đó dự thảo phương án bồi thường ca h bà
Nguyn Th A). Ngày 21/9/2020 Trung tâm phát trin qu đất th xã X ch trì phi
hp với các đơn vị liên quan và các h gia đình có liên quan trong d thảo phương
án (trong đó ông A1 (b đẻ) đại din cho Nguyn Th A tham gia) tiến nh
hp ly ý kiến d thảo phương án bồi thường, h trợ, tái định cư. Ngày 07/10/2020
UBND thX ban hành Quyết định s 719/QĐ-UBND/-UBND, Quyết định s
720/QĐ-UBND v vic thu hi đất và phê duyệt phương án bồi thường, h tr, tái
định cư đ thc hin d án Khu trung tâm hành chính mi huyn X. UBND phường
Y đã niêm yết công khai theo quy định ti Tr s UBND phường và điểm sinh hot
chung ca t dân ph s 2, phường Y. Ngày 02/12/2020 UBND th X ban hành
Quyết đnh s 1020/QĐ-UBND v Điu chnh, b sung Quyết định s 719/QĐ-
UBND ngày 07/10/2020 ca UBND th xã v vic thu hồi đất, chuyn mục đích sử
dụng đất; Quyết định s 1022/QĐ-UBND v Điu chnh, b sung Quyết đnh s
720/QĐ-UBND ngày 07/10/2020 ca UBND th v vic phê duyệt phương án bồi
thưng, h trợ, tái định cư để thc hin d án Khu trung tâm hành chính mi huyn
X i vi h Nguyn Th A). Ngày 07/12/2020 Trung tâm phát trin qu đất X
đã tiến hành làm vic vi h gia đình để tiến hành chi tr tin bồi thường, h tr theo
quyết định đã phê duyệt, tuy nhiên Nguyn Th A không nhn tin. Ngày
14/12/2020 Trung tâm phát trin qu đất X ban hành Giy mi s 152/GM-TTPT
v nhn tin bồi thường, h trợ, tái định bàn giao đất đã thu hồi để thc hin
d án Khu trung tâm hành chính mi huyn X. Ngày 14/12/2020 Phòng Tài nguyên
Môi trường ch trì phi hp với các đơn vị liên quan h gia đình tiến hành làm
việc để bốc thăm bàn giao đt (theo phương án đã phê duyệt), tuy nhiên gia
đình không đồng ý bốc thăm nhận bàn giao mt bng tại khu tái định sắp
xếp dân cư Tây Bắc.
Khung giá đất áp dng khi thu hồi đất tài sn trên đất đối vi h gia đình
bà Nguyn Th A:
V khung giá đất để áp dụng đối vi h A c th ti các Quyết đnh: Quyết
định s 56/QĐ-UBND/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ca UBND tnh H quy
5
định v bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tnh H; Quyết định s 1028/QĐ-
UBND ngày 14/04/2020 ca UBND tnh H v vic phê duyt h s điu chnh giá
đất để bồi thường và giá đất c th để giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
ti các huyn, thành ph.
V tài sản, hoa u trên đt áp dng ti các Quyết đnh: Quyết đnh s
17/-UBND ngày 22/4/2015 ca UBND tnh H v việc ban hành Quy đnh áp
dụng đơn giá bồi thường thit hi v nhà, công trình gn lin với đất khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tnh H; Quyết định s 19/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 ca
UBND tnh H v việc ban hành Quy đnh áp dụng đơn gbồi thường thit hi v
cây trng, vt nuôi và thu sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tnh H; Quyết
định s 20/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 ca UBND tnh H v vic sửa đổi, b sung
mt s Điu ca bản Quy đnh áp dụng đơn giá bồi thường thit hi v cây trng, vt
nuôi thy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tnh H.
Lý do không bồi thường din tích 46,0m
2
đất đô thị cho Nguyn Th A:
Ngun gc đất ca h bà A: Do bà G t khai phá, đến năm 2006 chuyển nhượng li
cho A. Đi vi ngôi ng đưc A s dng n định vào mục đích n t
năm 2013. Bà A không cung cấp được bt c giy t theo Điều 100 Lut Đất đai.
Đối chiếu với quy đnh ti khoản 1, 2 Điều 20; điểm a khoản 5 Điều 22 Ngh định
s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph. Khoản 18 Điu 2 Ngh định s
01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 ca Chính ph thì A không đ điu kiện đ cp
GCNQSDĐ vào mục đích đất , nên A không đủ điu kiện được bồi thường v
đất .
Căn cứ v việc giao đt có thu tin s dụng đất đối vi h Nguyn Th
A: Ngun gc thửa đất ca bà Nguyn Th A do Phm Th G khai phá, đến ngày
15/4/2006 chuyển nhượng li cho bà A (Theo Báo cáo s 83/BC-UBND ngày
25/4/2020 của UBND phường Y; theo Phiếu ly ý kiến khu dân cư về ngun gc và
thời điểm s dng đất ngày 30/10/2018 Giấy bán nhà đt viết tay ngày
15/4/2006). Thời điểm hình thành nhà trên đất ca bà A năm 2013 (theo Báo cáo số
246/BC-UBND ngày 23/9/2020 ca UBND lâm thi png Y v kết qu xác định
nội dung liên quan đến ngun gc, quá trình hình thành tài sản đính chính v nhân
khu ca h gia đình thuộc d án Khu trung tâm hành chính mi huyn X). Căn c
ngun gốc đất, thời điểm nhà trên đất, đối chiếu với các quy định hin hành, h
gia đình bà A không đủ điu kiện được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ,
nên không đủ điu kiện được bồi thường v đất và giao đất tái định cư.
Căn c theo quy đnh ti khoản 4 Điều 6 Ngh định s 47/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 ca Chính phủ: 4. Đối vi h gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà
c thu hồi đất gn lin vi nhà thuộc trường hp phi di chuyn ch nhưng
6
không đủ điu kin được bồi thường v đt , nếu không ch nào khác trong
địa bàn xã, phường, th trn nơi đất thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà hoặc giao đt thu tin s dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở; giá đất tính tin s dụng đất khi Nhà nước giao đất do y ban
nhân dân cp tỉnh quy định”. UBND thị xã X đã giao cho hộA 01 suất đất ti
Khu tái định cư Tây Bắc và phi np tin s dụng đất theo giá đất c th do UBND
tỉnh quy định ti thời điểm giao đất.
Như vậy, vic UBND thX căn cứ các quy định ca Luật đất đai năm 2013
và các văn bản hướng dn thi hành đ thu hi, bồi thường, h tr v đất, tài sn, hoa
màu ca h Nguyn Th Ađúng, đầy đủ vi chế độ, chính sách theo quy định
pháp lut. Vic h Nguyn Th Ayêu cu hy Quyết đnh s 719/QĐ-UBND ngày
07/10/2020, mt phn Quyết định s 720/QĐ-UBND ngày 07/10/2020, Quyết định
s 1020/QĐ-UBND ngày 02/12/2020, mt phn Quyết định s 1022/QĐ-UBND
ngày 02/12/2020 Buc UBND th xã X thc hin vic bồi thường v đất , tài sn
trên đất và các chính sách h tr, cấp đất tái định cư là không có căn cứ.
Đại din ca UBND phường Y, th xã X trình bày:
- V ngun gc thời điểm s dng thửa đất: Nhn chuyển nhượng ca
Phm Th G năm 2006, sử dụng đất t năm 2006.
- V loại đất s dng: Theo hin trng s dng, giy chuyển nhượng bn
đồ đo đạc đa chính th trn X năm 2018 đã đo đạc nghim thu loại đất s dng ca
Nguyn Th Ađất trồng cây hàng năm khác (NHK) + đất trồng cây lâu năm
(CLN).
Ti Bn án hành chính thẩm s 16/2022/HC-ST ngày 06 tháng 5 năm 2022,
Tòa án nhân dân tnh H đã quyết định:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 193 Lut t tng hành chính; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh
v án phí, l phí Tòa án. Tuyên x:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Nguyn Th Anhư sau:
- Hy toàn b Quyết định s 719/QĐ-UBND ngày 07/10/2020 ca UBND th
X, tnh H v vic thu hồi đt, chuyn mục đích sử dụng đất đ thc hin D án:
Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d án Khu trung tâm hành chính mi huyn
X.
- Hy toàn b Quyết định s 1020/QĐ-UBND ngày 02/12/2020 ca UBND th
X, tnh H Điu chnh, b sung Quyết định s 719/QĐ-UBND ngày 07/10/2020
ca UBND th X, tnh H v vic thu hồi đất, chuyn mục đích sử dụng đất để thc
7
hin D án: Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d án Khu trung tâm hành chính
mi huyn X (H Nguyn Th A).
- Hy mt phn Quyết định s 720/QĐ-UBND ngày 07/10/2020 ca UBND
th xã X, tnh H Phê duyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định đ thc hin
D án: Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d án Khu trung tâm hành chính mi
huyn X đối vi h bà Nguyn Th A.
- Hy mt phn Quyết đnh s 1022/QĐ-UBND ngày 02/12/2020 ca UBND
th X, tnh H Điu chnh, b sung Quyết định s 720/QĐ-UBND ngày 07/10/2020
ca UBND thX, tnh H v Phê duyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định
để thc hin D án: Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d án Khu trung tâm
hành chính mi huyn X đối vi h bà Nguyn Th A.
- Hy toàn b Quyết định s 1814/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 ca Ch tch
UBND th xã X, tnh H v việc cưỡng chế thu hồi đất đối vi h Nguyn Th A.
- Buc UBND th xã X, tnh H thc hin nhim v, công v theo quy đnh ca
pháp lut.
Nguyn Th Akhông phi chu án phí hành chính sơ thẩm; hoàn tr li cho
Nguyn Th A300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tin tm ng án phí hành chính
thẩm đã nộp theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000062 ngày
08/10/2021 ca Cc Thi hành án dân s tnh H. y ban nhân dân th X, tnh H
phi chịu 300.000 đồng tin án phành chính sơ thẩm.
Trong thi hn kháng cáo:
Bà Nguyn Th D người đi din theo y quyn của người khi kin đơn
kháng cáo mt phn bản án thẩm, đề ngh Tòa án nhân n cp cao ti Ni
chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà A;
Người b kin là UBND th X kháng cáo, đề ngh Tòa án cp phúc thm
c toàn b yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th A.
Ngày 20/5/2022, ti Quyết định s 54/QĐ-VKS-HC ngày 20/5/2022, Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân tnh H kháng ngh mt phn bn án hành chính sơ
thm, đề ngh Tòa án cp phúc thẩm theo hướng áp dng khon 3 Điu 241 Lut t
tng hành chính, hy mt phn bn án hành chính sơ thm i vi phn ni dung
yêu cu khi kin v đòi bi thường và công nhn đất đối vi din tích 46m
2
đã
b thu hi vic áp dng các căn c quy định pháp trong vic Quyết đnh phê
duyt bi thường v vic thu hi đất) chuyn h sơ cho Tòa án cp sơ thm gii
quyết li đúng quy đnh ca pháp lut.
8
Ti phiên tòa phúc thm: Đại din ca ni khi kin đại din người b
kiện xác đnh không thng nht đưc vi nhau v vic gii quyết v án; các đương
s đều gi nguyên kháng cáo:
Đại din theo u quyn của người khi kin Nguyn Th D trình bày:
UBND th X không áp giá bồi thường theo Quyết định s 91/QĐ-UBND ngày
27/12/2014 ca UBND tnh H không đúng. Về đất A s dng 46m
2
ngun
gc đưc cha m cho nhà , đ điu kiện theo quy định để đưc công nhn 46m
2
đất UBND thu hi thì A phi được giao đất mi, không phi np tin s
dng đất. Đại din người b kin xác nhn UBND th xã X đã thực hin xong ng
chế thu hồi đất, nhưng bà A không nhất trí nên chưa nhận tin bồi thường, h tr đã
đưc phê duyt. Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm chp nhn kháng cáo: sa bn
án sơ thẩm, chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th A.
Đại diện của UBND thị X giữ nguyên ý kiến đã trình bày tại Toà án cấp sơ
thẩm. Xác nhận UBND thị xã thu hồi đất của nhiều hộ dân, đã giải phóng mặt bằng
bàn giao đất xây dựng Dự án khu trung tâm hành chính mới. Đối với hộ A thực
tế A đang sử dụng 46m
2
đất để tại thời điểm thu hồi nên Quyết định số 1020/QĐ-
UBND (điều chỉnh, bổ sung Quyết định 719/QĐ-UBND) ghi nhận theo hiện trạng,
nhưng Quyết định phê duyệt số 1022/QĐ-UBND iều chỉnh, bổ sung Quyết định
720/QĐ-UBND) không bồi thường, hỗ trợ cho bà A do không đủ điều kiện để
công nhận đất nên không được bồi thường; do UBND tỉnh H chưa chính sách
hỗ trợ gì đối với đất nông nghiệp thực tế sử dụng là đất , như trường hợp của A,
nên UBND thị không căn cứ để hỗ trợ. A không tự nguyện bàn giao đất
nên theo quy định của Luật đất đai, Chủ tịch UBND thị phải ban hành Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất. Đại diện của UBND thị X xác định đã ban hành các Quyết
định nh chính đúng quy định, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của A. Toà án
thẩm huỷ các Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường
hỗ trợ huỷ cả Quyết định ỡng chế thu hồi đất đã ban hành, không đúng. Đ
nghHội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của A.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên tòa phát biu
quan điểm v vic gii quyết v án:
V kháng ngh phúc thm ca Vin trưng Vin kim sát tnh H: Tài liệu về
nguồn gốc quản lý, sử dụng đất đất của hộ A do UBND thị X cung cấp còn
mâu thuẫn; căn cứ để áp dụng mức phê duyệt bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với
hộ A tại Quyết định số 720/QĐ-UBND (Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày
02/12/2020 vviệc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 720) còn mâu thuẫn, chưa
đảm bảo chính xác, khách quan, nhưng vẫn được Tòa án cấp thẩm chấp nhận. Toà
án cấp thẩm vi phạm Điều 84, Điều 95 Luật Tố tụng hành chính nkháng
nghị nêu.
9
Vkháng o của người đại diện theo ủy quyền của nời khởi kiện đối với giá
bồi thường: Thời điểm ban hành quyết định thu hồi, bồi thường đối với hộ bà Nguyễn
Thị A là năm 2020 n UBND áp dụng giá đất theo Quyết định s 56/QĐ-UBND ban
hành quy định bảng giá đất được áp dụng từ năm 2020-2024 đúng khoản 2 Điều 74
Luật Đất đai (bồi thường bằng tiền theo gđất của UBND tỉnh quyết định tại thời
điểm thu hồi),n không có căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo này.
Vkháng cáo ca UBND thị xã X: Đối với Quyết định s719/QĐ-UBND
Quyết định 1020/QĐ-UBND (điều chỉnh, bổ sung Quyết định 719/QĐ-UBND) thu
hồi của hộ A 1.336,5m
2
đất, trong đó xác định có 46m
2
đất ở tại đô thị là không
có cơ sở vững chắc, nhưng UBND thị xã X đã căn cứ hiện trạng sử dụng đất để điều
chỉnh quyết định thu hồi đất theo hướng có lợi cho bà A. Mặt khác, việc ỡng chế
thu hồi đất đối với hộ bà A đã hoàn thành, UBND thị xã X đã bàn giao diện tích đất
thu hồi của hbà A theo Quyết định số 719/QĐ-UBND và điều chỉnh tại Quyết định
số 1020 cho chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh H và nhà thầu thi
công. Bản án sơ thẩm hủy các Quyết định số 719/QĐ-UBND, Quyết định s
1020/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Quyết định 719/QĐ-UBND về việc thu hồi đất
Quyết định s1814/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 về việc cưỡng chế thu hồi đất đối
với bà A, là không cần thiết.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Hà Nội đề ngh Hội đồng xét x
áp dng khon 3 Điu 241 Lut T tụng hành chính năm 2015, chp nhn mt phn
kháng cáo ca UBND th X và kháng ngh ca Vin trưởng Vin kim sát nn n
tnh H, hy tn b Bn án s 16/2022/HC-ST ngày 06/5/2022 ca Tòa án nhân dân
tnh H.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hván, n cứ kết quả thẩm tra
chứng cứ và tranh tụng tại phiên tòa; sau khi thảo luận và nghị án;
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyn Th A nhà tài sn khác trên 1336,5m
2
đất thuc phm
vi gii phóng mt bng thc hin D án Khu trung tâm hành chính mi huyn X
(nay là th xã X). Bà A đã nhận được các Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường ca UBND th X, sau đó cũng đã nhn đưc các
Quyết định điều chnh, b sung các Quyết đnh trên. Ngày 30/9/2021 Đào Thị
Dung khi kin v án hành chính yêu cu Tòa án hy Quyết định thu hồi đất (Quyết
định s 719/QĐ-UBND; Quyết đnh s 1020 -UBND) hy phn Quyết định
phê duyt bi thưng, h tr liên quan đến A (Quyết đnh s 720/QĐ-UBND,
phn Quyết định s 1022/QĐ-UBND). Tòa án nhân dân tnh H thgii quyết v
án hành chính đúng quy đnh ti khoản 1 Điều 30, Điều 32, khoản 1 Điều 115, Điu
116 Lut t tng hành chính.
10
Bản án thẩm đã xem xét áp dụng các quy định ca pháp lut, xác định người
b kin ban hành các Quyết định hành chính đã bo đảm tính hp pháp v trình t,
th tc, thm quyn.
[2] Xét kháng cáo, kháng ngh v tính hp pháp v ni dung ca các quyết
định hành chính thu hồi đất; phê duyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định cư đối
vi bà Nguyn Th A:
[2.1] Ngun gc tài sn b thu hi ca A:
V ngun gc đất, ti Bn xác minh ngun gốc đất và Báo cáo 204 ngày
18/11/2019 ca UBND th trn Y th hin như sau: Năm 2006, cha mẹA là ông
A1, B mua khong 20.000m
2
đt rng có ngun gc ca G khai phá (trên đất
gian nhà g lp tôn 3 gian ca G dng); sau đó ông A1 B dng thêm nhà,
bếp trên đất và cho bà A mt phn trong diện tích đất trên. Toàn b diện tích đất ca
ông A1, B và đất cho A đều nm trong phm vi thu hồi để thc hin D án
Khu hành chính mi; gian nhà ca bà A đưc chia tách t căn bếp ca ông A1, năm
2013 bà A mi ra riêng.
Tài liu do người khi kin cung cp đã th hin bà A (sinh năm 1992), cùng
cha m chuyn v ti t 02, phường Y khi bà A còn nh và đến năm 2009 gia đình
đưc cp s h khu gm 4 thành viên (gm ông A1, bà B 2 con Nguyn Th
A và Đào Duy Ánh).
Thời điểm thu hồi đất: V giy t làm căn c xác định quyn s dng đất hp
pháp thì A ch bn viết tay Giy bán nhà đất đề ngày 15/4/2006 ni
dung: G bán cho A 2150m
2
đất nhà g lp mái tôn. Ti phiên toà phúc thm,
đại din theo u quyn của người khi kin xác nhn din tích 2500m
2
ước tính,
thc tế đo đạc thu hi 1336,6m
2
chính xác. Quá trình xét x thẩm, ni b
kiện cũng đã cung cấp đồ các thửa đất (Bút lc s 202,342 h vụ án) thu hi
ca A, ca ông A1, B các h lân cận. Như vậy, đủ sở xác định A b
thu hi toàn b diện tích đất được cha, m cho, có tng din tích 1336,6m
2
đã được
xác định ti Quyết định thu hồi đất s 719/QĐ-UBND (Quyết đnh s 1020/QĐ-
UBND điu chnh, b sung).
Tại đơn khởi kin, người khi kin có nêu: Sau khi nhn chuyển nhượng ông
A1 bà B xây dng thêm nhà, tng cho bà A khi bà A trưởng thành vào năm 2010
bà G viết giy bán cho bà A. Trong khi đó, nếu căn co thời điểm năm 2006 (ghi
ti Giấy bán nhà và đất bà G bán cho bà A, giy không có xác nhn ca cơ quan có
thm quyn) thì bà A mi 14 tuổi. Người khi kiện cũng có lời khai tha nhn phn
đất được cho ngun gc nm trong 20.000 m
2
b m mua ca G, sau này
gia đình ông Đức yêu cu n bà G viết giy bán thng cho bà A.
H sơ vụ án do Toà án cấp sơ thẩm đã thu thp không có bản đồ các thửa đất
đưc đo đạc lp h sơ địa chính trước khi trin khai d án thu hồi đất, nhưng tại
phiên toà phúc thm, D cũng thừa nhận năm 2013 UBND mi tiến hành đo đạc
11
lp bản đ các thửa đất gia đình đã chỉ ranh- đến năm 2018 UBND căn cứ bản đồ
này để xác định thửa đất ca A, ca ông A1 bà B để làm căn cứ thu thu hồi đất
cho 2 hộ, đúng với din tích thc tế thu hi ghi ti các Quyết định thu hồi đất. Ti
văn bản s 1007/UBND-TNMT ngày 22/4/2022 ca UBND th xã X, tnh H v vic
gii trình b sung cung cp chng c, trình bày các căn cứ. Ti phiên toà phúc
thẩm, các đương s cũng không xuất trình thêm tài liu chng c gì và cũng không
có yêu cu Toà án thu thp b sung tài liu chng c.
2.2. Vi các tài liu chng c nêu trên, đủ cơ s Toà án cấp sơ thẩm xác định
gian nhà bà A đưc cha m cho, là đưc xây dng sau năm 2006, hin trng khi thu
hi vào năm 2020 đất A đang sử dng vi mục đích để đo đạc 46m
2
; còn gian
nhà do bà G làm trước đây là nằm trên đt thu hi ca ông A1, bà B. UBND th xã
X đã áp dụng quy định ca Lut đất đai các Nghị định hướng dn thi hành, không
công nhn 46m
2
bà A đang s dụng đủ điu kiện để công nhn là đất ; t đó không
bồi thường, tái định cư v đất cho bà A là đúng.
Do vy, Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn kháng cáo của đại din
theo u quyn của người khi kin (v vic c định A đ điu kin công nhn
46m
2
đất hp pháp) cũng như không cn thiết phi hu bản án sơ thẩm như kháng
ngh thu thp thêm tài liu chng c).
Như vy, UBND th X xác định din tích thu hi ca A ti Quyết định s
1020/QĐ-UBND (điều chnh, b sung Quyết định s 719/QĐ-UBND) là có căn c,
đúng quy định ca pháp lut, nên không có cơ s để hy các Quyết định này.
2.3. Xét v giá đất áp dng để bồi thường, h tr:
Khoản 2 Điều 74 Luật đất đai quy định nguyên tc bồi thường v đất khi Nhà
c thu hồi đất như sau: “Vic bồi thường được thc hin bng việc giao đất
cùng mục đích s dng vi loại đất thu hi, nếu không có đất bồi thường thì được
bồi thường bng tiền theo giá đất c th ca loại đất thu hi do UBND cp tnh quyết
định ti thời điểm quyết định thu hồi đất”.
Căn c quy định trên, UBND th X căn c Quyết định phê duyt h s đất
để thc hin D án thu hồi đất Quyết đnh s 56/QĐ-UBND quy đnh v bng
giá đất để bồi thường cho bà A đúng. Người khi kin yêu cu áp dụng giá đt ti
Quyết định 91/-UBND không phù hp n Tòa án cấp thẩm không chp
nhận là đúng, như phân tích của đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti phiên
toà phúc thm.
2.4. Tng s tin Nguyn Th Ađưc phê duyt bồi thường, h tr ti Quyết
định là 307.210.440 đồng, trong đó:
- Tin bồi thường v đất: 62,842,500 đng. Gm: 954m
2
đất trng cây hàng
năm; 336,5m
2
đất trồng cây lâu năm- nvậy, tng din tích đất đưc bồi thường
ch là 1290,5m
2
, thiếu 46m
2
.
12
- Tin bồi thường v tài sản trên đất: 66,084,740 đồng.
- Tin bồi thường hoa màu trên đất: 171,283,200 đồng.
- Các chính sách h trợ: 7.000.000 đồng.
- Bà A đưc giao 01 suất đất tại khu tái định Tây Bắc và phi np tin s
dụng đất theo giá đất c th do UBND tỉnh quy đnh ti thời điểm giao đất.
Như vậy, UBND th X không bi thưng 46m2 đất cho A, không
đúng gây thiệt hi cho A, Toà án cấp thẩm chp nhn mt phn yêu cu
khi kin này ca A, hu phn quyết định liên quan đến A ti Quyết định
phương án bồi thường, h tr s 720/QĐ-UBND (được điều chnh, b sung ti Quyết
định s 1022/QĐ-UBND) là có cơ s.
2.5. V các chính sách h tr: Bà A là công nhân thuc Công ty TNHH MTV
Traphaco, có hưởng lương, không phải là người trc tiếp sn xut nông nghip, nên
không được hưởng chính sách h tr đào tạo, chuyển đổi vic làm.
2.6. V cấp đất tái định cư: Bà A không đủ điu kiện được h tr tái định
theo quy định ti khoản 1 Điều 79 và điểm c khoản 2 Điều 83 Luật đất đai.
Khon 2 Điều 79 Lut đất đai Khoản 4, Điều 6, Ngh định s 47/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 ca Chính ph, bà A s dụng đất có nhà ở, khi Nhà nước thu hồi đất
phi di chuyn ch nhưng không đủ điu kiện được bồi thường v đất mà không
ch nào khác thì đưc Nhà c giao đất thu tin s dng đất hoc đưc
mua, thuê mua nhà . UBND th xã X đã áp dụng đối vi h bà A bng vic giao 01
suất đất tại khu tái định cư Tây Bắc nhưng bà A phi np tin s dụng đất theo giá
đất c th do UBND tỉnh quy định ti thời điểm giao đất, đúng quy định. Kháng
cáo ca ngưi khi kin yêu cu đưc giao đt không thu tin, không sở
chp nhn.
[3] Vi các phân tích u trên, đủ cơ s xác định UBND th X ban hành
Quyết định thu hồi đất n cứ, đúng pháp luật. A không t nguyn bàn giao
đất, nên thc hiện quy đnh tại Điều 71 Luật đất đai, Ch tch UBND th ban hành
Quyết định s 1814/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 ca Ch tch UBND th xã X, tnh
H v vic ng chế thu hồi đất đối vi h Nguyn Th A.
Ti phiên toà phúc thẩm, đại din theo u quyn của người khi kiện, đại din
theo u quyn của người b kiện đều xác nhn toàn b đất ca A đã được gii
phóng mt bằng và giao cho đơn vị thi công D án khu hành chính mi sau khi
UBND th ban nh quyết định cưỡng chế, thu hồi đất. Đại din theo u quyn
của người khi kiện cũng xác nhận A ch khi kin yêu cu đưc bồi thường
46m
2
đất áp giá bồi thường.
Bản án sơ thẩm xác đnh Quyết định s 1814/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 là
quyết định hành chính có liên quan, nên phn quyết định ca bn án sơ thmni
13
dung hy Quyết định s 1814/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 - là không phù hp quy
định ti đim b khon 2 Điu 193 Lut t tng hành chính.
Do vy, Hi đồng xét x phúc thm sa phn quyết định ca bn án sơ thm
(b phn hy Quyết định s 1814/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 v vic ng chế
thu hồi đất đối vi h Nguyn Th A.)
[4] Với các phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm căn c chấp
nhận một phần kháng cáo của người bị kiện; sửa (một phần) bn án sơ thẩm.
[5] Do sửa án sơ thm nên các đương s không phải chịu án phí hành chính
phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 349 Luật t tụng hành chính.
[6] Các quyết đnh khác ca bản án thm không kháng o, kháng ngh
hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điu 220, đim b khon 2 Điu 241 , khon 2 Điu 349 Lut T
tng hành chính; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng
án phí và l phí Tòa án:
1. Sửa (một phần) Bản án hành chính thẩm số 16/2022/HC-ST ngày
06/5/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh H:
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 193 Luật tố tụng hành chính; Điều 11, Điều
62, Điều 66, Điều 69, Điều 71 Luật đất đai 2013; khoản 1 Điều 3 điểm e khoản 2
Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ điểm a
khoản 1 Điều 2, Điều 20 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 hướng dẫn
thi hành Luật đất đai. Xử:
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị A: Hủy một phần Quyết
định số 1022/QĐ-UBND ngày 02/12/2020 của UBND thX, tỉnh H điều chỉnh,
bổ sung Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 07/10/2020 của UBND thị X, tỉnh
H về Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện Dự án: Đền
bù, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu trung tâm hành chính mới huyện X
(phần phê duyệt đối với bà Nguyễn Thị A). UBND thị X, tỉnh H thực hiện nhiệm
vụ, công vụ theo quy định của pháp luật bồi thường, hỗ trợ 46m
2
đất cho bà Nguyễn
Thị A.
1.2. Bác yêu cầu khởi kiện của Đào Thị Dung yêu cầu hủy Quyết định
Quyết định số 1020/QĐ-UBND ngày 02/12/2020 của UBND thị X, tỉnh H Điều
chỉnh, bổ sung Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 07/10/2020 của UBND thị X,
tỉnh H về việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dán: Đền
bù, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu trung tâm hành chính mới huyện X
(Hộ bà Nguyễn Thị A).
14
2. Án phí hành chính:
Án phí thẩm: UBND th X phải chịu 300.000 đồng. Hoàn trả Nguyễn
Thị A300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000062 ngày 08/10/2021 của
Cục Thi hành án dân sự tỉnh H.
Các đương sự không phi chu án phí hành chính phúc thm. Hoàn tr
Nguyn Th D i din theo y quyn của người khi kiện) 300.000 đồng tm ng
án phí phúc thm đã nộp ti Biên lai s 0000166 ngày 25/5/2022.
S tin 300.000 đng tm ng án phí phúc thm do UBND thX đã np ti
Biên lai s 0000170 ngày 30/5/2022 được đối tr án phí hành chính sơ thm.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án 21/3/2023.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cấp cao tại Hà Nội;
- TAND tỉnh H;
- VKSND tỉnh H;
- Cục THADS tỉnh H;
- Lưu hồ sơ vụ án, TANDCC.
Tải về
Bản án số 163/2023/HC-PT Bản án số 163/2023/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất