Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 14/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 14/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 16/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/02/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hủy bản án sơ thẩm do có tình tiết mới
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Ngc Mai.
Các Thm phán: Ông Nguyễn Văn Huỳnh;
Trn Th Thanh Trúc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Hng - Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kim sát viên.
Trong các ngày 09 14 tháng 01 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh cơ sở 2 m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án
kinh doanh thương mại th s 310/2025/TLPT-KDTM ngày 13/11/2025 v
việc “tranh chp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
Do Bản án thẩm s 09/2025/KDTM-ST ngày 07/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 17, Thành ph H Chí Minh b kháng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 7652/2025/QĐ-PT ngày
01/12/2025, Quyết định hoãn phiên tòa s 22848/2025/QĐ-PT ngày 16/12/2025,
Quyết định hoãn phiên tòa s 23377/2025/QĐ-PT ngày 23/12/2025, gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên T1; địa chỉ: Thửa đất số 611
tờ bản đồ 45 đường Đ khu phố K, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lý Quốc H Chức vụ Giám đốc; địa
chỉ: Tổ E, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH N; địa chỉ: T đất số 655 tờ bản đồ 39 khu phố K,
phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Hoàng Tân V, sinh năm 1976;
địa ch: s H đường N, khu ph B, phường D, thành ph D, tỉnh nh Dương (nay
Bn án s: 16/2026/KDTM-PT
Ngày 14-01-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa”
2
là phường D, Thành ph H Chí Minh) là người đại din theo y quyền (theo văn
bn y quyn ngày 23/12/2025). Có mt.
- Người kháng cáo: B đơn Công ty TNHH N.
NI DUNG V ÁN:
* Theo Đơn khởi kin ngày 05/5/2025 li khai trong quá trình gii quyết
v án, nguyên đơn người đại din hp pháp ca Công ty TNHH Mt thành viên
T1 trình bày:
Từ tháng 12/2023 đến tháng 6/2024, Công ty TNHH Một thành viên T1
(sau đây gọi tắt Công ty T1 hoặc nguyên đơn) với Công ty TNHH N (sau đây
gọi tắt Công ty N hoặc bị đơn) thỏa thuận mua bán hàng hóa qua điện thoại.
Công ty N nhiều lần đặt hàng Công ty T1 đã giao hàng đầy đủ tại kho của Công
ty N với tổng số tiền hàng là 1.896.166.751 đồng. Quá trình mua bán Công ty T1
xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với một số đơn hàng theo yêu cầu của Công ty
N, đối với một số đơn hàng còn lại, Công ty N yêu cầu không xuất hóa đơn giá tr
gia tăng. Cụ thể:
Tháng 12/2023 số tiền hàng ốc vít các loại 423.267.140 đồng. Công ty N
yêu cầu không xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
Ngày 31/01/2024, số tiền hàng ốc vít các loại 443.320.649 đồng, xuất hóa
đơn giá trị gia tăng số 00000026 ngày 31/01/2024.
Tháng 02/2024, số tiền hàng ốc vít các loại 151.844.870 đồng. Công ty N
yêu cầu không xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
Tháng 3/2024, số tiền hàng ốc vít các loại 87.007.520 đồng. Công ty N yêu
cầu không xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
Tháng 4/2024, số tiền hàng ốc vít các loại 466.493.170 đồng. Công ty N
yêu cầu không xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
Ngày 23/5/2024, số tiền hàng ốc vít các loại 212.716.544 đồng, xuất hóa
đơn giá trị gia tăng số 00000079 ngày 23/5/2024.
Ngày 26/6/2024, số tiền hàng ốc vít các loại 111.312.038 đồng, xuất hóa
đơn giá trị gia tăng số 00000127 ngày 26/6/2024.
Ngày 09/11/2024, Công ty T1 Công ty N đã lập Biên bản xác nhận công nợ.
Theo đó, Công ty N đã xác nhận còn nợ Công ty T1 số tiền 1.896.166.751 đồng.
Ngày 03/12/2024, Công ty N thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Ngày
24/01/2025 thanh toán 100.000.000 đồng, ngày 23/4/2025 thanh toán 123.267.140
đồng (Công ty N thanh toán bằng tiền mặt và chỉ lập phiếu chi tiền do Công ty N
giữ). Số tiền nợ còn lại là 1.472.694.791 đồng.
Công ty T1 nhiều lần yêu cầu Công ty N trả tiền nhưng Công ty N không trả. Do
đó, Công ty T1 khởi kiện với những yêu cầu sau:
3
- Yêu cầu Công ty N thanh toán nợ gốc là 1.472.694.791 đồng.
- Yêu cầu Công ty N thanh toán nợ chậm trả theo mức lãi suất quá hạn
14%/năm theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại tính từ tháng 6/2024 đến
tháng 5/2025 với số tiền là 206.177.270 đồng.
Tại phiên tòa, nguyên đơn rút yêu cầu buộc bị đơn thanh toán tiền lãi chậm
trả là 206.177.270 đồng.
* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty TNHH N trình bày:
Thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 6/2024, trong quá trình giao hàng
giữa các bộ phận thu mua, thủ kho của Công ty N có rất nhiều lần phiếu giao
hàng nhưng thực tế không nhận hàng việc này người đại diện theo pháp luật
của Công ty T1 là ông Quốc H1 cũng đã xác nhận và tiền cũng đã thanh toán
cho nguyên đơn. rất nhiều phiếu giao hàng không đơn đặt hàng nhưng lại
có phiếu giao hàng và hàng không giao vào kho Công ty mà lại giao ngoài cổng.
Công ty N xác định có sự cấu kết giữa bộ phận thu mua của ng ty, thủ kho
sự giúp sức từ Công ty T1. Công ty TNHH N không đồng ý thanh toán số tiền
trên cho Công ty T1.
Tại phiên tòa, đại diện bị đơn tranh luận: Theo Biên bản xác nhận công nợ
ngày 09/11/2024, thời điểm Công ty N phải trả hết nợ cho Công ty T1 trước
tháng 5/2025 nhưng chưa đến thời hạn trả nợ ng ty T1 đã nộp đơn khởi kiện
là chưa đủ điều kiện khởi kiện nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn vì chưa đủ điều kiện khởi kiện. Đề nghị triệu tập người làm
chứng để làm việc giao nhận hàng hay không, đề nghị phía nguyên đơn cung
cấp các phiếu giao nhận hàng, xác định lại ai là người đặt hàng, có việc đặt hàng
hay không, ai là người giao hàng.
Ti Bn án s 09/2025/KDTM-ST ngày 07/8/2025 ca TAND khu vc 17,
Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
1. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH Mt thành viên
T1 v vic yêu cu Công ty TNHH N thanh toán tiền lãi 206.177.270 đồng.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH Mt thành
viên T1.
Buc Công ty TNHH N nghĩa v tr cho Công ty TNHH Mt thành viên
T1 s tin n gốc 1.472.694.791 đng (Mt t bốn trăm bảy mươi hai triệu, sáu
trăm chín mươi bốn nghìn, bảy trăm chín mươi mốt) đồng.
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong, nếu ngưi phi thi hành án chm thi hành thì còn phi chu tin lãi
theo mc lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo, quyn yêu
cu thi hành án của các đương sự.
4
Ngày 18/8/2025, b đơn Công ty N đơn kháng cáo toàn b bản án
thm cho rng: V chng c giao hàng h thiếu phiếu giao hàng do nguyên
đơn cung cấp không kèm theo đơn đt hàng, không chng c xác thc vic
giao hàng trên thc tế, nguyên đơn không cung cấp được; quá trình gii quyết v
án b đơn đã có đơn yêu cầu triu tập người làm chứng để làm rõ các tình tiết ca
v án liên quan đến vic giao nhận hàng nhưng Tòa án không triu tp; ngày
13/5/2024 ông Quc H văn bn viết tay tha nhận đã làm phiếu s ng
gi cho kho ca b đơn nhờ phiếu giao hàng không thông qua ban lãnh đo
công ty. Do a án cấp sơ thẩm xác minh thu thp chng c không đầy đ nên đ
ngh Tòa án cp phúc thm hy bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn cung cp bn sao giy chng nhận đăng
doanh nghip Công ty TNHH N thay đi ln th 7 ngày 25/6/2025 thay đổi
người đại din theo pháp lut t ông L, T sang ông Nguyn Ngc D; b đơn giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo đ ngh hy bản án sơ thm. V phía đại din nguyên
đơn xác định ông H người viết văn bn ngày 13/5/2024 do b đơn ép buộc
trong quá trình nguyên đơn đòi n. Hin nay b đơn Công ty N đã đổi tên thành
Công ty TNHH C, nguyên đơn nộp b sung các phiếu giao hàng cho Công ty N,
bng chi tiết công nợ, đề ngh Tòa án buc b đơn trả tin gốc 1.472.694.791 đồng
tin lãi chm tr theo mc lãi sut n quá hạn 14%/năm theo quy đnh ti
Điu 306 Luật Thương mại năm 2005 với tng s tin gc lãi 1.610.146.305
đồng. Trường hp Tòa án cp phúc thẩm không xem xét thì đ ngh gi nguyên
bản án thẩm. Ngoài ra, nguyên đơn còn đơn yêu cu Tòa án chuyn h sơ
cho cơ quan công an có thm quyền để tiến hành xác minh, điều tra, thanh tra và
kim tra thuế đối vi Công ty TNHH N, Công ty TNHH C, x hình s các
nhân có liên quan.
Các bên đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v
án.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý kiến:
Quá trình th gii quyết v án ti cp phúc thm, những người tiến hành t tng
và những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng
dân s. V nội dung: căn c tài liu chng c trong h sơ vụ án, có cơ sở xác
định hai bên đương sự có mi quan h hợp đồng mua bán hàng hóa, biên bn xác
nhn công n ngày 09/11/2024 đã được người đại din theo pháp lut ca các bên
ký, đóng du nên giá tr. Ti biên bn xác nhn công n phn viết tay ca
ông L, T là người đại din theo pháp lut ca Công ty N ghi “khoản tin này ca
Nhun P đưc thanh toán hết trước tháng 5/2025” nhưng đến tháng 5/2025 b đơn
vn không thanh toán tiền cho nguyên đơn nên ngày 05/5/2025 nguyên đơn np
đơn khởi kin b đơn là phù hợp. Ti cp phúc thm phát sinh tình tiết mi: b đơn
thay đổi người đại din theo pháp luật nhưng đương s không cung cp dn
đến vic Tòa án cp sơ thẩm chp nhận tư cách người đại din theo y quyn ca
b đơn là ông Hoàng Tân V theo th tục đã đăng ký. Đây vi phạm nghiêm trng
5
th tc t tụng, đề ngh HĐXX hủy bản án sơ thẩm, giao h cho Tòa án cấp sơ
thm xét x li.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được
thm tra ti phiên tòa, ý kiến trình bày tranh tng của các bên đương sự quan
đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh;
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: Đơn kháng cáo của b đơn Công ty N đưc thc hin trong
thi hn luật định đã thc hiện xong nghĩa vụ np tin tm ng án phí phúc
thẩm nên được xem xét theo th tc phúc thm.
[2] V ni dung:
[2.1] Công ty T1 Công ty N quan h mua bán hàng hóa trong thi
gian t tháng 12/2023 đến tháng 6/2024. Ngày 09/11/2024 Công ty N xác nhn
còn n Công ty T1 s tiền 1.896.166.751 đồng. Ngày 03/12/2024, Công ty N
thanh toán s tiền 200.000.000 đồng. Ngày 24/01/2025 thanh toán 100.000.000
đồng, ngày 23/4/2025 thanh toán 123.267.140 đng. Tng cng s tiền đã thanh
toán 423.267.140 đồng. S tin n còn lại 1.472.694.791 đồng b đơn chưa
thanh toán cho nguyên đơn.
[2.2] B đơn kháng cáo cho rằng Công ty T1 và Công ty N có quan h mua
bán hàng hóa, tuy nhiên trong quá trình giao hàng gia các b phn thu mua, th
kho ca Công ty N nhiu ln phiếu giao hàng nhưng thc tế không nhn
hàng. nhiu phiếu giao hàng không đơn đặt hàng nhưng lại phiếu giao
hàng và hàng không giao vào kho Công ty mà li giao ngoài cng. Công ty N xác
định có s cu kết gia b phn thu mua ca Công ty, th kho và s giúp sc t
Công ty T1. Ngoài ra, ông Lý Quc H t viết văn bản tha nhn làm phiếu bù s
ng gi kho nh ký phiếu giao hàng không thông qua lãnh đạo công ty. Do đó,
Công ty N không đồng ý theo yêu cu khi kin của nguyên đơn.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn:
[3.1] V th tc y quyn: theo giy chng nhận đăng doanh nghip
thay đổi ln th 7 ngày 25/6/2025 đại din b đơn nộp ti cp phúc thm thì Công
ty N đã thay đổi người đại din theo pháp lut t ông L, T sang ông Nguyn Ngc
D. Trước đó, vào ngày 23/6/2025 ông L, T ký giy y quyn cho ông Hoàng Tân
V tham gia t tng ti tòa án cấp sơ thẩm. Đến ngày 25/6/2025 b đơn đã thay đổi
người đi din theo pháp luật nhưng không thc hin li th tc y quyn cho ông
Hoàng Tân V tham gia t tụng. Đến ngày 07/8/2025, Tòa án cấp thẩm xét x
v án, ông Hoàng Tân V vn tham gia t tng với tư cách là người đại din theo
y quyn ca b đơn không phù hợp quy định tại Điu 12 Lut Doanh nghip
năm 2020, Điều 85, 137, 138 B lut Dân s 2015, Điều 85 B lut T tng dân
s năm 2015. Ông Hoàng Tân V xác định Công ty N thay đổi người đại din theo
pháp luật nhưng không thông báo cho ông V biết, đến cp phúc thm ông V mi
biết đã thc hin th tc y quyền theo quy định ca pháp lut ti cp phúc
6
thm. Xét thấy, do các đương s không thông báo cho Tòa án cấp thẩm vic
thay đổi người đại din theo pháp lut dẫn đến Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử đối
với người tham gia t tụng không đúng quy định, vi phm nghiêm trng th tc
t tng nên cn phi hy bản án sơ thẩm, giao v Tòa án cấp thẩm gii quyết
li v án. Do đây là tình tiết mi phát sinh ti cp phúc nên cấp sơ thm không
li.
[3.2] Ngoài ra, theo chng c có trong h sơ vụ án: Ti biên bn xác nhn
công n ngày 09/11/2024 (bút lc 10, 11) nội dung “BÊN B: CÔNG TY TNHH
N (nay đổi tên mi thành C1)”. Quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm, các
bên đương sự đu tha nhận người đại din theo pháp lut ca Công ty N là ông
L, T người đại din theo pháp lut ca Công ty T1 là ông Lý Quc H đã xác
nhn vào biên bn nêu trên, biên bn do bên Công ty T1 son in ra sn, các ch
viết bng tiếng Hoa do ông L, T trc tiếp ghi, bn dch nội dung: “khoản tin
này ca Nhun P đưc thanh toán hết trước tháng 5/2025”. Như vậy, ti thời điểm
biên bn xác nhn n, Công ty N mi quan h như thế nào vi Công ty
TNHH C (viết tt là Công ty C)? Công ty C liên quan như thế nào đến công n
ca Công ty T1? Vấn đề này chưa đưc cấp thẩm làm rõ. Ti phiên tòa phúc
thẩm, đại diện nguyên đơn ông Quc H xác định, khon n 423.267.140 đng
đưc ghi nhn trong Biên bn xác nhn công ndo Công ty C thanh toán cho
Công ty T1 và do Công ty C không yêu cu xuất hóa đơn nên Công ty T1 không
xuất hóa đơn. Các khoản tin còn li thì Công ty N và Công ty C chưa thanh toán
nên Công ty T1 mi khi kin Công ty N ra tòa. Đây là tình tiết mi phát sinh ti
cp phúc thm liên quan trc tiếp đến công n được các bên xác định trong
Biên bản ngày 09/11/2024 nên chưa được cấp sơ thẩm xem xét, làm rõ trong quá
trình gii quyết v án. Trường hp này, do Công ty C thanh toán tin n cho Công
ty T1 nên khi gii quyết li v án, Tòa án cấp thẩm cn xác minh, thu thp
chng c liên quan để làm rõ và xem xét có cn thiết đưa Công ty C tham gia
t tng với tư cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án này hay
không để đảm bo quyn và li ích hợp pháp cho các bên đương sự.
[3.3] Mt khác, ti Tòa án cp phúc thẩm nguyên đơn cung cấp các phiếu
giao hàng chứng minh các đt giao nhn hàng gia Công ty T1 Công ty N. Đây
cũng chứng c mi phát sinh ti cp phúc thẩm chưa được Tòa án cấp
thm xem xét, làm v s ợng hàng hóa các bên đã giao nhận, đối chiếu vi
s tin hàng cn phi thanh toán công n giữa các bên. Do đó, khi gii quyết
li v án, Tòa án cấp thẩm cn kiểm tra, đánh giá chng c nêu trên đối
chiếu vi các chng c các bên cung cấp liên quan đến vic giao nhn, hàng
giữa các bên. Trường hp cn thiết phi làm rõ li khai của các nhân viên và văn
bn tha nhn của đại diện nguyên đơn v vic có hay không vic nhân viên bên
nguyên đơn làm phiếu bù s ng gi kho nh ký phiếu giao hàng không thông
qua lãnh đạo Công ty N như lời trình bày của đại din b đơn để xác định có hành
vi vi phm pháp lut hình s ca các nhân liên quan hay không. Ti cp
phúc thẩm, đại diện nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án cp phúc thm chuyn v
7
án sang quan thm quyền đ điu tra, x v hình sự, do đó yêu cầu này
s đưc Tòa án cấp sơ thẩm xem xét trong quá trình gii quyết li v án.
[4] Đối vi yêu cu của nguyên đơn v vic buc b đơn phải chu tin lãi
chm tr trên s tin b đơn còn nợ nguyên đơn: do ti cấp thẩm nguyên đơn
đã rút yêu cầu tính lãi và không kháng cáo nên Tòa án cấp sơ thẩm khi gii quyết
li v án s xem xét nếu nguyên đơn có khởi kin b sung.
[5] T các phân tích trên, xét thy, ti cp phúc thm phát sinh tình tiết mi
liên quan đến việc thay đổi người đi din theo pháp lut ca Công ty N dẫn đến
vic Tòa án cấp sơ thẩm xác định sai tư cách tham gia tố tng của người đại din
hp pháp ca b đơn và phát sinh các chứng c mi cần được xem xét bi hai cp
xét xử, do đó, Hội đồng xét x phúc thm chp nhn yêu cu kháng cáo ca b
đơn, hủy bản án sơ thẩm, giao h vụ án cho Tòa án cấp thẩm xét x lại để
đảm bo quyn và li ích hợp pháp cho các bên đương sự.
[6] Ý kiến của đi din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
đề ngh hy bản án sơ thẩm là phù hp.
[7] Án phí phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 308, Điều 313 ca B lut T tng
dân s năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH N, hy Bn án
sơ thẩm s 09/2025/KDTM-ST ngày 07/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 17,
Thành ph H Chí Minh, giao h vụ án cho Tòa án nhân dân khu vc 17, Thành
ph H Chí Minh gii quyết li v án.
2. V án phí phúc thm: B đơn Công ty TNHH N không phi chu, hoàn
tr cho Công ty TNHH N s tiền 2.000.000 đồng theo Biên lai thu tm ng án phí,
l phí Tòa án s 0012484 ngày 29/8/2025 Thi hành án dân s Thành ph H.
3. Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
14/01/2026)./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- TAND khu vc 17 - TP HCM;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 17 - TP
HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VTLT, Tòa DS, HSVA 10b (68).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn Ngc Mai
8
Tải về
Bản án số 16/2026/KDTM-PT Bản án số 16/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/KDTM-PT Bản án số 16/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất