Bản án số 05/2026/KDTM-PT ngày 19/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 05/2026/KDTM-PT ngày 19/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 05/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng hợp tác, hợp đồng thuê tài sản.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 05/2026/KDTM-PT
Ngày: 19 - 3 - 2026
V/v: Tranh chp hợp đng hp tác,
hợp đồng thuê tài sn.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Bà Lê Th Vân
Bà Nguyn Th Bích Tho
- T phiên tòa: Ông Nguyễn T - Thư ký Tòa án nhân n tnh
m Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Lâm Đồng: Bà Võ Th Kim Anh -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét
x phúc thm công khai v án kinh doanh thương mại th s 05/2026/TLPT-
KDTM ngày 28-01-2026 v vic “Tranh chấp hợp đồng hp tác, hợp đồng thuê
tài sn”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm s 02/2025/KDTM-ST ngày 19-
9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 121/2026/QĐ-PT ngày
23-02-2026, giữa các đương sự:
1. Ngun đơn: Công ty TNHH K; đa ch: s A Q, png L - Đ, tnh Lâm Đng.
Người đại din theo pháp lut: ông Nguyn T, sinh năm 1978 - chc danh:
Giám đốc.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyn Th
H Lut Đ Quc A; địa ch: s B (s M) H, png C - Đ, tỉnhm Đng.
2. B đơn: Công ty TNHH H2; địa ch: s B Q, phưng L - Đ, tỉnh Lâm Đng.
2
Người đại din theo pháp lut: bà Nguyn Th H1, sinh năm 1965 - chc
danh: Giám đốc.
Người đại din theo y quyn: Phan Th Huyn N, sinh năm 1997; đa
ch: A T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản y quyn ngày 18-12-2024.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Luật sư Nguyn Thanh
V; địa ch: A T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty C phn S; địa ch: s B
P, phường B, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: ông Trần Đình V1 - chc danh: Ch tch Hi
đồng qun tr.
Người đại din theo y quyn: Nguyn Th Phi N1, sinh năm 1976; địa
ch liên lc: s B P, phưng B, Thành ph H Chí Minh. Văn bn u quyn s
132/UQ-STJC ngày 16-10-2024.
4. Người kháng cáo, kháng nghị: nguyên đơn Công ty TNHH K, b đơn Công
ty TNHH H2 và Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Ông T, bà H, ông A, H1, bà N ông V1 có mt. Các đương s khác vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo nguyên đơn ng ty TNHH K do người đại din theo pháp lut ông
Nguyn Bá T trình bày:
Ngày 23-7-2014 gia Công ty C phn S vi Công ty TNHH K ký hợp đồng
cho thuê tài sn s 205/HĐKT-STJC, theo hợp đồng phía Công ty C phn S đồng
ý cho Công ty TNHH K thuê khi nhà hin hu ta lc ti s A Q, Phường I, thành
ph Đ, tỉnh Lâm Đồng, có din tích s dng 2.148m². Thi hạn thuê 10 năm bắt
đầu t ngày 01-8-2014 kết thúc vào ngày 31-7-2024. Sau khi hợp đồng được
ký kết, ngày 24-7-2014 Công ty c phn S bàn giao toàn b các khi nhà và tng
diện tích như hợp đồng đã ký cho Công ty TNHH K.
Ngày 15-7-2017, gia Công ty TNHH K và ng ty TNHH H2 hợp đng
hợp tác kinh doanh trên lĩnh vực sn xut chai nha, mt bng là din tích 600m²
đ hoạt động sn xuất chai nhưa đặt ti v trí Hội trường, địa ch s A Q, Phường
I, thành ph Đ (mt bng Công ty TNHH K đã thuê ca Công ty C phn S). Hai
bên tha thun thi hn hợp tác kinh doanh là 07 năm bắt đầu t ngày 15-7-2017
đến hết ngày 15-7-2024. Hình thc góp vn, bên Công ty TNHH K góp vn bng
hin trng mt bng (Hội trường 600m²), ti s A Q, Phường I, thành ph Đ, bên
Công ty TNHH H2 góp vn bng việc đầu tư xây dng, sa cha các trang thiết
3
b máy móc... và lắp đặt trang thiết b, công cụ, phương tiện, ngun vốn lưu động
đảm bo cho hoạt động sn xut kinh doanh trong sut thi gian hp tác kinh
doanh. V phân chia li nhun: Hai bên tha thuận năm thứ nhất 7.000.000 đồng/
tháng, thanh toán một năm 01 ln, thi gian thanh toán t ngày 01 đến ngày 05
của tháng đầu tiên, các năm tiếp theo mỗi năm s tăng thêm 10% so vi giá tr li
nhun của các năm trước. Các bên còn tha thuận “Giá trị li nhun nói trên buc
bên Công ty TNHH H2 phải thanh toán đ cho Công ty TNHH K trong trường
hp bên Công ty TNHH H2 kinh doanh l trong tháng”.
Sau khi hợp đồng được các bên tha thun, thng nht kết, Công ty
TNHH K đã giao mặt bng và Công ty TNHH H2 đã sử dụng đưa vào hoạt động.
Trong 02 năm đầu (t ngày 15-7-2017 đến ngày 15-7-2019) Công ty TNHH H3
đủ tin li nhun cho Công ty TNHH K, nhưng k t sau ngày 15-7-2019 cho đến
nay Công ty TNHH H2 không thc hin vic phân chia li nhuận như các bên đã
tha thun ti hợp đồng nói trên cho Công ty TNHH K, mc Công ty TNHH
K nhiu ln nhc nh, thm chí còn yêu cu Công ty TNHH H2 nếu không thanh
toán phân chia li nhun cho Công ty TNHH K thì yêu cu Công ty TNHH H4
hợp đồng, giao tr li mt bng cho Công ty TNHH K, nhưng Công ty TNHH H2
vn không có thin chí.
Như vậy, Công ty TNHH H2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán phân chia li
nhun cho Công ty TNHH K k t sau ngày 15-7-2019 cho đến nay là 06 năm.
Công ty TNHH K yêu cu khi kin yêu cu khi kin b sung yêu
cu Tòa án gii quyết: buc Công ty TNHH H2 có nghĩa v thanh toán cho Công
ty TNHH K s tiền 632.522.364 đồng, c th: t ngày 15-7-2019 đến ngày 15-7-
2020 = 8.470.00x 12 tháng = 106.640.000đ; t ngày 15-7-2020 đến ngày 15-
7-2021 = 9.317.000đ x 12 tháng = 118.804.000đ; t ngày 15-7-2021 đến ngày 15-
7-2022 = 10.248.700đ x 12 tháng = 122.984.460đ; t ngày 15-7-2022 đến ngày
15-7-2023 = 11.723.570đ x 12 tháng = 135.282.840đ; t ngày 15-7-2023 đến ngày
15-7-2024 = 12.400.927đ x 12 tháng = 148.811.124đ.
Ngày 11-8-2025, nguyên đơn Công ty K do người đại din theo pháp lut
ông Nguyn T b sung thêm yêu cu khi kin: yêu cu Công ty TNHH H2
tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH K s tin thuê mt bng k t
ngày 15-7-2024 đến ngày 15-7-2025 là 13.641.020đ x 12 tháng = 163.692.236đ.
Như vậy, tng cng s tin Công ty TNHH H2 phải có nghĩa vụ thanh toán
cho Công ty TNHH K là 796.214.600 đồng.
4
B đơn Công ty TNHH H2 do bà Nguyn Th H1 làm đại din trình bày:
Đối vi yêu cu khi kin ca Công ty TNHH K, Công ty TNHH H2 hoàn
toàn không đồng ý.
Ngày 15-7-2017, Công ty K ng ty TNHH H2 Hợp đồng thuê mt
bằng. Trong đó, thi hn thuê mt bng ti s A Q, Phường I, thành ph Đ, tỉnh
Lâm Đồng 07 năm, tính từ ngày kết hợp đồng. Giá thuê nhà
7.000.000đồng/tháng, bên Công ty TNHH H2 s thanh toán cho Công ty TNHH
K 01 năm tiền thuê nhà 84.000.000đồng/năm. Sau thời hạn 01 năm thì Công ty
TNHH H2 s thanh toán cho Công ty TNHH K một năm một ln theo hợp đồng.
Và tin thuê nhà s lên 10% từng năm mt.
Sau khi kết hợp đồng, Công ty TNHH H2 nhn mt bằng đ sa cha, ci
to. Chi psa cha mt bằng 300.000.000 đồng; nhp máy móc và nguyên liu
đ sn xut chai nha vi tng s tiền 608.000.000 đồng; cùng lắp đặt đin ba pha
với chi phí 28.500.000 đồng.
Đồng thi, Công ty TNHH H3 tiền thuê 176.400.000 đng). C th, ngày
15-7-2017 Công ty TNHH H3 tin thuê nhà t ngày 15-7-2017 đến ngày 15-7-
2018 84.000.000 đồng; ngày 05-10-2018, Công ty TNHH H3 tin thuê mt
bng t ngày 15-7-2018 đến ngày 15-7-2019 là 92.400.000 đồng.
Tuy nhiên, k t khi nhn mt bng cho đến nay, Công ty TNHH K luôn gây
khó d, không cho Công ty TNHH H2 đưc hoạt động kinh doanh trên bt k hình
thc nào. Công ty TNHH K còn t ý cho Công ty Đ xây kín ca ra vào thoát him
tại sở kinh doanh ca Công ty TNHH H2 không thông qua bt k ý kiến,
tha thun nào. Hu qu Công ty TNHH H2 phi hy hết tt c các đơn đặt hàng
mà đối tác ca Công ty TNHH H2 đã đặt. Tng thit hại các đơn đặt hàng b hy
là 42.500.000 đồng.
Đến năm tháng 9-2020, Công ty TNHH K đơn phương chm dt hợp đồng
cho thuê, không cho Công ty TNHH H2 đưc tiếp tc s dng mt bng.
Công ty TNHH K làm Công ty TNHH H2 không được hoạt động kinh doanh
k t ngày 15-7-2017 cho đến nay, gây nên thit hi cc k nghiêm trng cho
Công ty TNHH H2.
Công ty TNHH H2 có đơn phản t đề ngh Tòa án xem xét, gii quyết:
1. Tuyên Hợp đồng hp tác kinh doanh ký ngày 15-7-2017 vô hiu.
5
2. Tuyên Hợp đồng cho thuê mt bng ngày 15-7-2017 vô hiệu; đồng thi,
gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu.
3. Buc Công ty TNHH K nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH H2 s
tiền 1.154.900.000 đồng. Trong đó, bao gồm các chi phí sau:
Tr li tin thuê mt bng Công ty TNHH H3 cho Công ty TNHH K
176.400.000 đồng, c th: t ngày 15-7-2017 đến ngày 15-7-2018 là 7.000.000đ
x 12 tháng = 84.000.000 đng; t ngày 15-7-2018 đến ngày 15-7-2019 là
7.700.000đ x 12 tháng = 92.400.000 đồng.
Chi phí đầu tư, sửa cha ti mt bng s A Q, Phường I, thành ph Đ
300.000.000 đồng; Chi phí các máy móc và nguyên liệu đ sn xut chai nha là
608.000.000 đồng; Chi phí lắp đặt điện ba pha là 28.000.000 đồng.
Bồi thường đơn đặt hàng ca đi tác kinh doanh ca Công ty TNHH H2 là
42.500.000 đồng.
Tại phiên tòa thẩm, b đơn đề ngh rút mt phn yêu cu phn t đối vi
các yêu cầu: chi pđầu tư, sửa cha ti mt bng s A Q, Phường I, thành ph Đ
là 300.000.000 đồng; chi phí các máy móc và nguyên liệu đ sn xut chai nha
608.000.000 đng; chi phí lắp đặt điện ba pha là 28.000.000 đồng. Đề ngh Toà
án đình chỉ đối vi các yêu cu phn t nêu trên ca b đơn.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty C phn S do Nguyn Th
Phi N1 đại din trình bày:
Căn cứ khoản 11.4, điều 11. Trách nhim kinh doanh, ti hợp đồng s
205/HĐKT-STJC ngày 23-7-2014 gia Công ty C phn S và Công ty TNHH
K quy định “Bên thuê không đưc phép s dng khối nhà cho thuê cũng như
không được s dng hợp đồng này đ thế chp, cm c, bo lãnh nhm mục đích
vay vốn..., cũng như không được góp vn hp tác kinh doanh, liên doanh vi bt
lun pháp nhân hoc cá nhân nào trong quan h kinh doanh”.
Công ty TNHH K hợp đồng hp tác kinh doanh vi Công ty TNHH H2
vi phạm các điều khoản được quy định trong hợp đồng vi Công ty C phn
S. Do đó, Công ty C phn S không công nhn hiu lc, tính hp pháp trong quan
h kinh doanh đối vi hợp đồng hp tác kinh doanh gia Công ty TNHH K
Công ty TNHH H2. Cùng ti thời đim phát sinh tranh chp gia Công ty TNHH
K và Công ty TNHH H2 thì hợp đồng s 205/HĐKT-STJC ngày 23-7-2014
gia Công ty C phn S Công ty TNHH K đã hết thi hiu vào ngày 31-7-
6
2024. Hin Công ty C phn S đang khởi kin Công ty TNHH K ti mt v kin
khác v vic chiếm gi và s dng tài sn ca Công ty C phn S trái pháp lut.
Công ty C phn S đề ngh Tòa án xem xét, gii quyết các vấn đề tranh chp
đúng trình tự gia các bên, nhằm đảm bo quyn và li ích cho Công ty C phn
S. Đây cũng căn cứ đ Công ty C phn S b sung chng c, tài liu cho mt
v kin khác gia Công ty C phn S và Công ty TNHH K.
Ti Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm s 02/2025/KDTM-ST ngày 19-
9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH K v vic yêu cu
Công ty TNHH H2 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH K s tin là
796.214.600 đồng.
2. Đình chỉ gii quyết mt phn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH
H2 v vic yêu cu Công ty TNHH K bồi thường chi phí đầu tư, sửa cha ti mt
bng s A Q, Phưng I, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng 300.000.000 đng; chi
phí các máy móc và nguyên liệu đ sn xut chai nhựa là 608.000.000 đng; chi
phí lắp đặt điện ba pha là 28.000.000 đồng.
3. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH H2: Tuyên
Hợp đồng hp tác kinh doanh ngày 15-7-2017 gia Công ty TNHH K vi Công
ty TNHH H2 hiu; Tuyên Hợp đồng cho thuê mt bng ngày 15-7-2017 gia
Công ty TNHH K vi Công ty TNHH H2 vô hiu.
Buc Công ty TNHH H2 phi giao tr li cho Công ty TNHH K toàn b tài
sn cho thuê là 600m
2
tại địa ch s A Q, Phường I, thành ph Đ (nay là phường
L - Đ), tỉnh Lâm Đng theo Hợp đồng cho thuê mt bng ngày 15-7-2017 Hp
đồng hp tác kinh doanh ngày 15-7-2017.
4. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH H2 đối vi
yêu cu buc Công ty TNHH K có nghĩa vụ tr li cho Công ty TNHH H2 s tin
cho thuê mt bằng 176.400.000 đng bồi thường đơn đt hàng của đi tác
kinh doanh ca Công ty TNHH H2 là 42.500.000 đồng.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi pt tng, án phí, quyn kháng cáo
trách nhim thi hành án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
- Ngày 30-9-2025, nguyên đơn đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ
thm: buc b đơn có nghĩa v thanh toán tin thuê mt bằng cho nguyên đơn từ
ngày 15-7-2019 đến ngày 15-7-2025 vi s tiền 796.214.600 đồng.
7
- Ngày 02-10-2025, b đơn đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm:
theo hướng chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn.
- Ngày 21-10-2025, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề
ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm: theo ng chp nhn yêu cu
khi kin ca nguyên đơn; buộc b đơn phải thanh toán s tin thuê ncòn thiếu
là 796.214.600 đồng và sa phần án phí theo đúng quy định.
Ti phiên tòa,
Nguyên đơn, người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cu kháng cáo và không chp nhn kháng cáo ca b đơn.
B đơn, người đại din theo y quyền, người bo v quyn li ích hp
pháp ca b đơn gi nguyên yêu cầu kháng cáo và đ ngh không chp nhn kháng
ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng, không chp nhn
kháng cáo của nguyên đơn; đồng thi cung cp mt hợp đồng thuê tài sn chng
minh sau khi có tranh chp thì b đơn có thuê tài sản khác đ khai thác s dng.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x đã thực
hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s năm 2015.
V nội dung: đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut
T tng dân s năm 2015, chấp nhn kháng cáo ca nguyên đơn; không chấp nhn
kháng cáo ca b đơn; chấp nhn kháng ngh ca Vin trưởng Vin kim sát nhân
dân tỉnh Lâm Đồng, sa bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn yêu cu khi kin
nguyên đơn buộc b đơn thanh toán toàn bộ s tin thuê còn thiếu; tuyên các hp
đồng được ký kết gia Công ty TNHH K và Công ty TNHH H2 ký vô hiu; buc
b đơn trả li mt bằng thuê cho nguyên đơn và sửa phần án phí theo quy định.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Công ty C phn S đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca
B lut T tng dân s năm 2015, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt theo
th tc chung.
[1.2] V quan h tranh chấp đã được Tòa án cấp sơ thẩm xác định theo đúng
quy định ca pháp luật. Đơn kháng cáo của nguyên đơn, b đơn và Quyết định
kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đng trong thi
hn luật định được thc hiện theo đúng quy đnh tại các Điều 271, 272, 273
8
280 ca B lut T tng dân s năm 2015 đủ điu kiện đ Hội đồng xét x theo
th tc phúc thm.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn; b đơn; kháng nghị ca Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đng thy rng:
[2.1] Ngày 15-7-2017 gia Công ty TNHH K và Công ty TNHH H2 ký hp
đồng hợp tác kinh doanh trên lĩnh vc sn xut chai nha, mt bng din tích
600m² đ hoạt động sn xut chai nhựa đặt ti v tHội trường, địa ch s A Q,
Phường I, thành ph Đ (nay là phường L - Đ). Cùng ngày, Công ty TNHH K
Công ty TNHH H2 ký tiếp hợp đồng cho thuê mt bằng các đương sự đều thng
nht ni dung vào ngày 15-7-2017 mục đích của vic ký kết hợp đng bên
Công ty K cho Công ty H2 thuê mt bng và Công ty H2 đã thanh toán s tin
thuê nhà cho Công ty K t ngày 15-7-2017 đến ngày 15-7-2019 vi s tin
176.400.000 đồng. Đây tình tiết được các bên tha nhn nên không phi chng
minh theo quy định tại Điều 92 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[2.2] V ngun gc i sản các bên đưa ra hợp đồng hp tác kinh doanh
cho thuê tài sản trên sở ngày 23-7-2014, ng ty C phn S vi ng ty
TNHH K hợp đồng cho thuê tài sn s 205/KT-STJC, theo hợp đồng thì phía
Công ty C phn S đng ý cho Công ty TNHH K thkhi nhà hin hu ta lc ti
s A Q, Phường I, thành ph Đ (nay phường L - Đ), tỉnh Lâm Đồng, din tích
s dng 2.148m². Thi hạn thuê là 10 m bắt đầu t ngày 01-8-2014 và kết thúc
vào ngày 31-7-2024. Sau khi hợp đồng thuê được ký kết ngày 24-7-2014 Công ty
C phn S đã bàn giao toàn bc khi nhà và tng diện tích như hợp đồng đã ký
cho Công ty K. Nvậy, ng ty K đưc toàn quyn qun lý s dng tài sn này.
Trên s hợp đồng thuê này, Công ty K và Công ty H2 02 hợp đồng
đưc vin dn ti mc [2.1]. Xét v bn cht ca hai hợp đồng hp tác kinh doanh
hợp đồng thuê tài sản được các bên kết cùng ngày này nhm mục đích
cho thuê li mt phn tài sn ca Công ty TNHH K đã thuê của Công ty C phn
S. Sau khi ký kết 02 hợp đồng nói trên, Công ty K đã giao một phn tài sn thuê
ca Công ty C phn S cho Công ty H2 đ đưa vào khai thác sử dng.
Tòa án cấp sơ thẩm xác định hợp đồng thuê tài sn gia Công ty K và Công
ty H2 và hợp đồng hp tác kinh doanh ngày 15-7-2017 bn cht là hợp đồng thuê
tài sn là vô hiu và gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu buc Công ty H2
nghĩa vụ giao li tài sn thuê cho Công ty K có căn cứ. Sau khi xét x sơ thẩm,
các bên không kháng cáo v ni dung này nên Hội đng xét x không xem xét.
9
[2.3] Xét s tin thuê các bên tranh chp kháng cáo, c th nguyên đơn
đề ngh b đơn thanh toán số tin còn li ca hp đồng, s tiền thuê cho đến ngày
khi kiện chưa bàn giao li tài sn vi s tiền 796.214.600 đng; b đơn đề ngh
nguyên đơn trả li s tiền đã thanh toán của hai năm đầu 176.400.000 đồng, tin
bồi thường thit hại đơn hàng 42.500.000 đồng thy rng:
Ti thời đim ký kết 02 hợp đồng nói trên, cho đến ti thời đim tranh chp
Công ty H2 vẫn đang quản lý, s dng khai thác tài sn Công ty K cho
thuê. Tại phiên tòa, đại din theo y quyn ca b đơn cung cấp mt hợp đồng ký
kết thuê mt bng tài sản khác đ chng minh cho vic sau khi ký hợp đồng thuê
tài sản nói trên, nguyên đơn có hành vi cn tr b đơn trong vic hoạt động cũng
như đưa tài sản thuê này vào khai thác s dụng và đề ngh Tòa án cp phúc thm
làm rõ ni dung yêu cu bồi thường thit hi ca hợp đồng hp tác kinh doanh s
tiền 300.000.000 đng hợp đồng thuê tài sn s tiền 150.000.000 đồng. Như
phân tích mục [2.2], tính đến thời đim xét x phúc thm, b đơn Công ty H2
vẫn đang quản lý, khai thác s dng tài sn thuê này. Vic b đơn cho rằng nguyên
đơn hành vi cản tr nhưng không xuất trình được chng c chng minh cho
li trình bày ca mình. Mt khác, Công ty H2 cho rng sau khi tranh chp t
năm 2020 nhận được văn bản đ ngh thanh lý hợp đồng ca Công ty K ngày
16-10-2020, đã văn bản phúc đáp do văn bn yêu cu thanh hợp đồng ca
nguyên đơn không liên quan đến hợp đồng thuê tài sản nên chưa bàn giao li tài
sản cho nguyên đơn. Tòa án cấp thẩm xác định b đơn Công ty H2 vẫn đang
chiếm hu khai thác, s dng toàn b tài sản này các bên chưa thanh lý hợp đồng
b đơn chưa bàn giao li tài sản cho nguyên đơn đ không chp nhn yêu cu
đòi lại s tin đã trả ca b đơn và tiền bồi thường thit hại đơn hàng là căn cứ.
Tuy nhiên, đây tài sn ca Công ty K thuê ca Công ty c phn S, hp
đồng được kết giữa nguyên đơn bị đơn hiệu, nhưng bị đơn chưa trả li
cho nguyên đơn tài sản đã thuê vẫn tiếp tc khai thác, s dng nên cn buc
b đơn có nghĩa vụ thanh toán s tin thuê theo tha thun còn thiếu 796.214.600
đồng cho nguyên đơn phù hợp. Do đó kháng cáo của nguyên đơn kháng nghị
ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng có căn cứ chp nhn.
[2.4] T những phân tích trên, căn c chp nhn kháng cáo ca nguyên
đơn, kháng nghị ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng không
chp nhn kháng cáo ca b đơn theo hướng đã nhận định.
[3] V án phí:
Đây vụ án yêu cu tranh chấp liên quan đến hợp đng thuê tài sn tuyên
hợp đng hiu, Tòa án cấp thm tuyên hợp đồng vô hiệu nhưng không buộc
10
nguyên đơn phải chịu án phí kinh doanh thẩm không giá ngạch đối vi vic
tuyên hợp đồng vô hiu thiếu sót. Do đó kháng nghị ca Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đối vi phần án phí căn c chp nhn.
Cn buộc nguyên đơn phải chịu án phí kinh doanh thm không giá ngch
đối vi vic tuyên 02 hợp đồng vô hiệu là 6.000.000 đồng.
B đơn phải chịu án pkinh doanh thương mại thẩm trên s tin phi
thanh toán cho nguyên đơn 796.214.600 đồng.
Kháng cáo của nguyên đơn đưc chp nhn, b đơn không được chp nhn
nên b đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s;
- Căn Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn kháng o ca ng ty TNHH K; không chp nhn kháng cáo
ca Công ty TNHH H2;
Chp nhn kng ngh ca Viện trưởng Vin kim t nn n tnh Lâm Đồng.
Sa Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 02/2025/KDTM-ST ngày 19-
9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng.
X:
1. Đình chỉ gii quyết mt phn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH
H2 v vic yêu cu Công ty TNHH K bồi thường chi phí đầu tư, sửa cha ti mt
bng s A Q, Phưng I, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng 300.000.000 đng; chi
phí các máy móc và nguyên liệu đ sn xut chai nhựa là 608.000.000 đng; chi
phí lắp đặt điện ba pha là 28.000.000 đồng.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH K v vic yêu cu Công
ty TNHH H2 phải có nghĩa vụ thanh toán s tin còn thiếu đối vi hợp đng thuê
tài sn và hợp đồng hp tác kinh doanh.
Buc Công ty TNHH H2 nghĩa v thanh toán s tiền 796.214.600 đng
cho Công ty TNHH K.
K t ngày có đơn u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
11
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015,
tr trường hp pháp luật có quy định khác.
3. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH H2 v
tranh chp hợp đồng hp tác, hợp đng thuê tài sn vi Công ty TNHH K.
Tuyên b Hợp đồng hp tác kinh doanh ngày 15-7-2017 gia Công ty
TNHH K vi Công ty TNHH H2 Hợp đồng cho thuê mt bng ngày 15-7-
2017 gia Công ty TNHH K vi Công ty TNHH H2 vô hiu.
Buc Công ty TNHH H2 phi giao tr li cho Công ty TNHH K toàn b tài
sn cho thuê 600m
2
tại địa ch s A đường Q, Phường I, thành ph Đ (nay
phưng L - Đ), tỉnh Lâm Đồng theo Hợp đồng cho thuê mt bng ngày 15-7-2017
và Hợp đồng hp tác kinh doanh ngày 15-7-2017.
4. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH H2 đối vi
yêu cu buc Công ty TNHH K có nghĩa vụ tr li cho Công ty TNHH H2 s tin
cho thuê mt bằng 176.400.000 đng bồi thường đơn đt hàng của đi tác
kinh doanh ca Công ty TNHH H2 là 42.500.000 đồng.
5. V án phí:
- Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Buc Công ty TNHH K phi chu 6.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mại thẩm được tro s tiền 14.650.000 đồng đã tm np theo biên lai thu s
0009514 ngày 08-10-2024 ca Cc Thi hành án dân s (nay Thi hành án dân
s) tỉnh Lâm Đồng; s tin 4.092.305 theo biên lai thu s 0002173 ngày 11-8-
2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đng. Hoàn tr cho Công ty TNHH K s
tiền 12.742.305 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm còn tha.
Buc Công ty TNHH H2 phi chịu 35.848.000 đng án phí kinh doanh
thương mại thẩm được tr vào s tiền 29.323.500 đồng đã tạm np theo biên
lai thu s 0009180 ngày 19-12-2024 ca Cc Thi hành án dân s (nay Thi hành
án dân s) tỉnh Lâm Đồng. Công ty TNHH H2 còn phi nộp 6.524.500 đồng án
phí kinh doanh thương mại sơ thẩm còn thiếu.
- Án phí Kinh doanh thương mại phúc thm:
Công ty TNHH K không phi chịu án phí kinh doanh thương mi phúc thm.
Hoàn tr cho Công ty TNHH K s tiền 2.000.000 đồng đã tạm np theo biên lai
thu s 0010310 ngày 10-12-2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng.
12
Buc Công ty TNHH H2 phi chịu 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mi phúc thẩm, được tr vào s tiền 2.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu s
0010349 ngày 11-12-2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng. Công ty TNHH
H2 đã nộp đủ án phí kinh doanh thương mại phúc thm.
Trường hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điu 6, 7, 7a, 7b và Điu 9 Lut Thi
hành án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng GĐKT;TTr&THA;
- TAND Khu vc 1 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vc 1 - Lâm Đng;
- Người tham gia t tng;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng du)
Nguyn Thành Tâm
Tải về
Bản án số 05/2026/KDTM-PT Bản án số 05/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2026/KDTM-PT Bản án số 05/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất