Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 16/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HOÀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 9 - 2025
V/v: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Đăng An;
2. Ông Hà Văn Châu.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Quỳnh Như - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 6 - Khánh Hoà.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Khánh Hoà tham gia phiên
tòa: Ông Trương Minh Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh
Hòa xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 84/2025/TLST-
HNGD ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm
2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Katơr Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn S, C, tỉnh
Khánh Hòa (có mặt).
- Bị đơn: Ông Pinăng M, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: thôn S, C,
tỉnh Khánh Hòa. Chỗ hiện nay: thôn S, C, tỉnh Khánh Hòa (vắng mặt không
lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa
thẩm, nguyên đơn bà Katơr Thị H trình bày:
ông Pinăng M đến với nhau hoàn toàn tự nguyện và đăng kết hôn
tại Ủy ban nhân dân C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Nay UBND C, tỉnh
Khánh Hoà) vào năm 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc tại
thôn S, C, tỉnh Khánh Hòa. Tuy nhiên đến năm 2023, vợ chồng thường xuyên
xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Đến giữa
năm 2023, ông M bỏ về sống cùng mẹ ruột của ông M tại thôn S, C, tỉnh Khánh
Hòa. Từ đó đến nay, vchồng không còn sống chung, mạnh ai người đó sống,
2
vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, ông M cũng ko ghé thăm bà. Nay tình cảm
vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông M.
Về con chung: Vợ chồng H 02 con chung cháu Katơr L, sinh ngày
26/9/2015 cháu Katơr N, sinh ngày 07/06/2010. Hiện nay hai con chung đang
sống với tại thôn S, C, tỉnh Khánh Hòa. Sau khi ly hôn H nguyện vọng
là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con là L và N. Hiện nay
đang làm công nhân với mức thu nhập khoảng 6.000.000đ nên đủ điều kiện để
nuôi con. Do đó, bà không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Pinăng M: Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tống đạt hợp lệ
về thông báo thụ vụ án, giấy triệu tập, thông báo mở phiên họp công khai chứng
cứ hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử quyết định hoãn phiên toà cho bị
đơn nhưng bị đơn không đến Tòa án để làm việc, từ chối nhận các văn bản ttụng
và không có văn bản thể hiện ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 Khánh Hòa phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm
phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng; Bị đơn không
thực hiện quyền nghĩa vtố tụng, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xét thấy
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là cơ snên đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn nuôi con chung.
Cho H ly hôn với ông M; giao 02 con chung cháu L N cho H trực tiếp
nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trình bày của
đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
- Nguyên đơn Katơr Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly
hôn, nuôi con chung với bị đơn ông Pinăng M. Hội đồng xét xử xác định quan hệ
pháp luật tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bị đơn nơi trú tại xã C, tỉnh Khánh Hòa nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1
Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Đối với việc vắng mặt của bị đơn: Bị đơn ông Pinăng M đã được tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ 2 không do. Hội đồng
xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
3
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về tranh chấp hôn nhân: Katơr Thị H ông Pinăng M đến với
nhau hoàn toàn tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, huyện T,
tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND C, tỉnh Khánh Hoà) vào năm 2011 nên đây
hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, bà H trình bày: Sau
một thời gian chung sống hạnh phúc thì đến năm 2023, vợ chồng thường xuyên
xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau do bất đồng quan điểm sống, từ giữa năm 2023 đến
nay vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mạnh ai
người đó sống. Lời trình bày của bà H về tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng bà p
hợp với nội dung xác nhận của chính quyền địa phương nơi bà H và ông M đang cư
trú.
Bên cạnh đó, quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng nhưng ông M không đến Toà án để làm việc, hoà giải, không
ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của H, điều này chứng tông M thái độ
bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân gia đình quy định: Vợ chồng nghĩa
vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng
nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Tuy nhiên, từ những căn cứ
trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng H ông M
đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của
hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân
và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng bà H ông M có 02 con chung là cháu Katơr N,
sinh ngày 07/06/2010 cháu Katơr L, sinh ngày 26/9/2015. Ly hôn bà H
nguyện vọng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con L
và N; không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy hiện nay cháu N cháu L đang sống cùng và đều nguyện vọng
sống cùng bà H, bà H là người có nghề nghiệp, thu nhập ổn định. Bên cạnh đó, ông
M cũng không ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu về việc nuôi con chung của H, giao cháu L cháu N cho H
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con
do bà H không yêu cầu.
[2.3] Tài sản chung nợ chung: Các đương skhông yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: H phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định của pháp
luật.
[4] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Khánh
Hoà là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Katơr Thị H.
1. Về hôn nhân: Bà Katơr Thị H được ly hôn với ông Pinăng M.
2. Về con chung: Giao cho bà Katơr Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm c, giáo dục 02 con chung cháu Katơr N, sinh ngày 07/06/2010 cháu
Katơr L, sinh ngày 26/9/2015. Ông Pinăng M không phải cấp dưỡng nuôi con do bà
H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó.
3. V án phí: Katơr H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào stiền 300.000đ tạm ứng án phí
đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000478 ngày 28/7/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSNDKV 6 - Khánh Hòa;
- Phòng THADSKV 6 - Khánh Hòa;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- UBND xã C,
(GCNKH số: 26, ngày 29/3/2011);
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Đinh Thị Thành
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất