Bản án số 16/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cư Jút (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 16/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Danh Th, Nguyễn Thị H và Nguyễn Thị Cao M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CƯ JÚT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 16/2024/DS-ST
Ngày 12-6-2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Luân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Thơm;
2. Bà Nguyễn Thị Thuận;
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Vân Thư Ký Toà án nhân dân huyện Cư Jút,
tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện t, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên
toà: Ông Hoàng Xuân Dương Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cư Jút xét xử sơ
thẩm công khai ván dân s thụ số: 161/2023/TLST-DS, ngày 26/10/2023 về việc
“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 15/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 04 năm 2024; Quyết định hoãn
phiên tòa số 63/2024/QĐST-DS ngày 14 tháng 5 m 2024 của a án nhân n huyn
Jút giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Danh Th và bà Nguyễn Thị H.
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã H, Tp. B, tỉnh Đắk Lăk.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D có mặt.
Địa chỉ: 159 L, Tp. B, tỉnh Đắk Lăk.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cao M, sinh năm 1978 – vắng mặt.
Địa chỉ: Số nhà 202 quốc l 14, thôn 2, xã T, huyện C, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, cũng ncác văn bản trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Do có nhu cầu sử dụng đất để canh tác, trồng trọt hoa màu nên ngày
19/01/2018 vợ chồng ông Nguyễn Danh Th, Nguyễn Thị H hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với Nguyễn Thị Cao M đối với thửa đất số: 108, tờ
bản đồ số 05, diện tích 2.160m
2
(Diện tích đo đạc ngoài thực tế khoảng 3.650m
2
),
tọa lạc tại H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo giấy chứng nhận QSDĐ số AM
2
471783 được UBND thành phố B cấp ngày 22/4/2008, được chỉnh lý sang tên cho
bà Nguyễn Thị Cao M tại trang 04 Giấy chứng nhận QSDĐ vào ngày 30/6/2008.
Theo đó, bà M đồng ý chuyển nhượng cho ông Th, bà H toàn bộ diện tích đất
nêu trên bao gồm cả phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ với
số tiền là 540.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng). Ngay sau khi ký giấy
mua bán đất vào ngày 19/01/2018 thì ông Th, bà H đã thanh toán trước cho M số
tiền là 500.000.000 đồng, còn lại 40.000.000 đồng được thỏa thuận sau khi hoàn tất
thủ tục sang tên thì sẽ thanh toán hết cho bà M.
Đồng thời, sau khi ký giấy mua bán đất và nhận số tiền 500.000.000 đồng thì
M đã bàn giao toàn bộ thửa đất số 108 cho ông Th, H được quyền canh tác,
quản sử dụng cho đến nay giao bản chính Giấy chứng nhận QSDĐ số AM
471783 cho vợ chồng ông Th cầm giữ để làm thủ tục đăng ký sang tên.
Để hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng, ông Th đã nộp hồ sơ đến UBNDH,
thành phố B, tỉnh Đắk Lắk cho Cán bộ địa chính. Tuy nhiên, Cán bđịa chính tại
UBND Hòa Phú lại không chịu hướng dẫn, làm thủ tục chứng thực hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ cho các bên để đăng ký sang tên theo quy định.
Sau khi lấy lại hồ từ địa chính xã, ông Th đã nhiều lần đến nhà M để
yêu cầu đến Văn phòng công chứng hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ theo quy
định. Thế nhưng, M lại trở mặt không chịu hợp tác để hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ có công chứng, chứng thực cho ông Th theo hợp đồng thỏa thuận.
Việc bà M không hợp tác để ký hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ cho ông Th,
H theo đúng quy định để làm thủ tục sang tên QSDĐ hành vi trái pháp luật,
xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của người đã nhận chuyển nhượng
QSDĐ. Trong khi, M đã nhận số tiền 500.000.000 đồng từ ngày 19/01/2018
vợ chồng ông Th đã trực tiếp canh tác, quản sử dụng đất vào mc đích trồng
trọt hoa màu từ năm 2018 đến nay, không tranh chấp với ai.
vậy, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất nhưng chưa được hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên QSDĐ theo quy
định. Cho nên, ông Th, H khởi kiện bà Nguyễn Thị Cao M yêu cầu Tòa án: Công
nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập vào ngày 19/01/2018
giữa bà Nguyễn Thị Cao M ông Nguyễn Danh Th, bà Nguyễn Thị H đối với thửa
đất số 108, tờ bản đồ số 05, diện tích 2.160 m
2
, đất tọa lạc tại xã H, thành phố B, tỉnh
Đắk Lắk là có hiệu lực pháp luật.
Để ông Th, bà H sở liên hệ với quan thẩm quyền làm thủ tục đăng
sang tên quyền sử dụng đất tại thửa đất số 108, tờ bản đồ số 05 theo quy định của
pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án và đã tống
đạt thông báo thụ vụ án theo quy định của pháp luật đã triệu tập hợp lệ nhiều
3
lần, đã niêm yết, tống đạt các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của pháp luật, nhưng
bị đơn không đến a án làm việc. Tòa án đã ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ hòa giải nhiều lần để hòa giải nhưng bị
đơn vẫn vắng mặt không do nên Tòa án không tiến hành mphiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải được. vậy, Tòa án phải
đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Jút kiểm sát việc tuân theo pháp
luật trong tố tụng dân sự và về nội dung vụ án phát biểu như sau:
Qua nghiên cứu đánh giá các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án diễn
biến tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
(HĐXX); Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng thì thấy: Thẩm phán, Hội
đồng xét xử; Thư Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật việc thụ lý
giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành
pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án: Nguyên đơn chấp hành
đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung ván: Qua các chứng cứ có trong hồ vụ án và kết quả tranh
luận tại phiên tòa đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Danh Th,
Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận Công nhận hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được xác lập vào ngày 19/01/2018 giữa Nguyễn Thị
Cao M ông Nguyễn Danh Th, bà Nguyễn Thị H đối với thửa đất số 108, tờ bản
đồ số 05, diện tích 2.160m
2
, tọa lạc tại H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk hiệu
lực pháp luật. Do vậy, tranh chấp giữa các bên "Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất" theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng
dân sự (BLTTDS). Bị đơn hiện trú tại số nhà 202 quốc lộ 14, thôn 2, xã T, huyện C
và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng được ký kết tại huyện Cư Jút,
tỉnh Đắk Nông, đồng thời nguyên đơn có đơn chuyển thẩm quyền đến Tòa án nơi bị
đơn cư trú để giải quyết. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân
dân huyện Jút theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều
39 BLTTDS.
[1.2] Về áp dụng thời hiệu khởi kiện: Trước khi cấp thẩm ra bản án, các
đương sự trong vụ án không ai yêu cầu áp dụng thời hiệu nên không xem xét áp dụng
thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.3] Việc chấp hành pháp luật của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án T
án đã tống đạt hợp lệ đúng theo quy định tại Điều 173 của BLTTDS để thông báo
thụ lý vụ án, triệu tập đương sự và các văn bản tố tụng khác cho đương sự. Nguyên
đơn chấp hành tốt quy định của BLTTDS, bị đơn không chấp hành quy định của
BLTTDS. Như vậy, bị đơn tự ý từ bỏ quyền được tham gia tố tụng, quyền tự bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp của mình quy định tại Điều 6, Điều 72 của BLTTDS. Toà
án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 của BLTTDS.
4
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị Cao M
(bên chuyển nhượng) và ông Nguyễn Danh Th, bà Nguyễn Thị H (bên nhận chuyển
nhượng) được xác lập vào ngày 19/01/2018 đối với thửa đất số 108, tờ bản đồ số 05,
diện ch 2.160 m
2
đất tọa lạc tại xã Hòa Phú, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk tại thời
điểm hợp đồng chuyển nhượng hai bên đều khả năng nhận thức, đầy đủ
năng lực hành vi dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bép buộc. Mặc
hợp đồng chuyển nhượng chưa được công, chứng chứng thực tại Cơ quan thẩm
quyền (hp đng vi phm v hình thc) nhưng đang đưc thc hin nên đưc áp dng B lut
Dân s năm 2015 đ gii quyết.
Căn c vic nguyên đơn đang s dng thc tế tha đt s 108, t bn đ s 05, li khai ca
nguyên đơn, biên bn xem xét thm đnh ti ch (bút lc 70-71),Giy mua bán đt (bút lc
114); hp đng chuyn nhưng quyn s dng đt (bút lc 112-113), bn kết lun giám đnh (bút
lc 124) chng t vic chuyn nhưng quyn s dng đt trên là có tht và phía b đơn đã giao
tha 108, t bn đ s 5 cho nguyên đơn s dng thc tế và hin nay bên nguyên đơn cũng đang
s dng tha đt này.
V thi hn thc hin giao dch và phương thc thanh toán căn c vào giy mua bán đt đ
ngày 19/01/2018 thì 02 bên tha thun giá tr chuyn nhưng tha đt trên 540.000.000 đng,
nguyên đơn ông Nguyn Danh Th đã thanh toán cho b đơn bà Nguyn Th Cao M s tin
500.000.000 đng, s tin 40.000.000 đng còn li ông Th, bà H s thanh toán đ cho bên bà M
khi làm xong th tc chuyn nhưng nên đây là giao dch dân s đang đưc thc hin phù hp
vi quy đnh ca B lut Dân s năm 2015 nên áp dng B lut Dân s năm 2015. Tuy giao dch
chuyn nhưng quyn s dng đt ca các bên không tuân th v hình thc đưc quy đnh ti
khon 1 Điu 502 B lut Dân s năm 2015 nhưng theo quy đnh ti Điu 116, khon 2 Điu
129 B lut Dân s năm 2015 và áp dụng dụng án lệ số 55/2022/AL được Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 07 tháng 09 năm 2022 và được
công bố theo Quyết định số 323/QĐ-CA ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, nếu vận dụng nguyên tắc áp dụng tương tự pháp
luật trong trường hợp này t nguyên đơn ông Th, bà H đã thc hin giao cho b đơn bà M
s tin 500.000.000 đng, b đơn bà M đã giao tha đt trên cho nguyên đơn s dng t khi
chuyn nhưng cho đến nay, đng thi bà M đã giao giy chng nhn quyn s dng đt bn
gc tha đt cho ông Th, bà H. Nguyên đơn ông Th, bà H đã thc hin hơn 2/3 nghĩa v trong
giao dch cho bà M nên giao dch đưc công nhn hiu lc, khi Tòa án công nhn hiu lc ca
giao dch thì nguyên đơn ông Th, bà H liên h cơ quan Nhà nưc có thm quyn đ đưc công
nhn quyn s dng đt theo bn án đã có hiu lc pháp lut.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của BLTTDS thì “…2. Một bên đương sự
thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận
của quan chuyên môn n đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không
phải chứng M. Bà M đã cố ý trốn tránh, không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án
cũng không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn mặc dù bà M biết được
việc khởi kiện của nguyên đơn và được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nên đây là những sự kiện không phải chứng M.
Do vậy, yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
nguyên đơn là có cơ sở nên cần chấp nhận.
5
[2.2] Theo tha thun chuyn nhưng thì nguyên đơn ông Nguyễn Danh Th,
Nguyễn Thị H còn phi tr cho b đơn s tin còn li theo tha thun là 40.000.000 đng, nên
HĐXX cn buc phía nguyên đơn tiếp tc tr s tin còn li cho b đơn bà Nguyn Th Cao M.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Cao M có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn
Danh Th, Nguyễn Thị H không thi hành thì ông Th, H còn phải chịu lãi suất
đối với khoản tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
[2.3] Quá trình gii quyết v án nguyên đơn cung cp 01 hp đng chuyn nhưng quyn
s dng đt không có ghi ngày tháng năm, không công chng hoc chng thc đ s tin
chuyn nhưng là 50.000.000 đng. Bên nguyên đơn khai hai bên có ký hp đng chuyn
nhưng ghi s tin 50.000.000 đng mà không phi là 540.000.0000 đng như tha thun theo
giy mua bán đt đ ngày 19/01/2018 mc đích kê khai thp để gim đóng thuế chuyn nhưng
cho Nhà nưc, tuy nhin sau đó bà M không đến UBND xã H để công chng nên không thc
hin đưc.
[2.4] Quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa bên nguyên đơn ch yêu cu Tòa án gii
quyết phn din tích chuyn nhưng theo giy chng nhn quyn s dng đt đưc cp cho bà
Nguyn Th Cao M 2.160m
2
không yêu cu gii quyết phn din tích trên thc tế dư so vi giy
chứng nhn quyn s dng đt là 3.650 m
2
- 2.160 m
2
= 1.490 m
2
. Vì vy, HĐXX không xem
xét gii quyết đi vi yêu cu này.
[2.5] Về tài sản trên thửa đất số 108 tờ bản đồ số 5 gồm: Trên đất có tường xây
bao quanh 3 cạnh thửa đất, cạnh phía bắc dài 88,03 m, cạnh phía nam dài 80,5 m,
cạnh phía tây dài 36,98 m, cạnh phía đông hàng rào lưới B40 dài 46,87 m; 01 nhà
diện tích 66,5m
2
gồm: nhà tạm, móng đá hộc, khung gỗ, vách ván, mái lợp ngói
diện tích 25m
2
. 01 nhà xây mái lợp tôn diện tích 41,5m
2
; 01 giếng khoan sâu 70 m.
Về cây trồng trên đất có: 02 cây xoài do nguyên đơn trồng trồng năm thứ ba, chuối
520 cây do nguyên đơn trồng (theo nguyên đơn chuối là cây trồng hàng năm khi cây
không đạt tiêu chuẩn có thể trồng thêm hoặc bỏ).
Theo kết quả định giá tài sản thì giá trị đất tài sản trên đất 247.572.000
đồng.
[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản: Chi phí xem t
thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng, chi pđịnh giá i sản 3.000.000 đồng. Do
yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên cần buộc bị đơn phải nộp 5.000.000
đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng toàn bộ số tiền trên nên cần buôc bị đơn phải thanh
toán cho nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng.
[4] Chi phí giám định 9.800.000 đồng, nguyên đơn đã nộp toàn bộ số tiền trên
nên cần buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ số tiền 9.800.000 đồng.
[5] Về án phí dân s sơ thm: Do yêu cu khởi kiện của nguyên đơn vyêu cu công
nhận hp đồng chuyn nhượng quyn sử dng đt đưc chấp nhn nên cn buc bị đơn
phải nộp án phí 300.000 đng.
Do nguyên đơn có nga v phải thanh toán cho b đơn stiền 40.000.000 đng còn
li ca hợp đng nên buộc nguyên đơn phải nộp 2.000.000 đng án phí dân s có giá
nghạch. Được khu tr vào số tin 300.000 đng nguyên đơn bà Nguyn Th H đã nộp
tmng theo biên lai thu s 0022727 ngày 24/11/2022 và 300.000 đồng nguyên đơn ông
Nguyn Danh Th đã np tm ng theo bn lai thu s 0022726 ngày 24/11/2022 tại Chi
6
cục Thi nh án dân s tnh phBuôn Ma Thuột, tỉnh Đk Lk. Nguyên đơn ông Nguyn
Danh Th và bà Nguyn Th H phi np s tin còn li 1.400.000 đồng.
[6] Xét quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Jút phù hợp nên
cần chấp nhận.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên :
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39,
khoản 1, 2, 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 157, Điều 160,
Điều 161, Điều 165, Điều 273 của BLTTDS.
Áp dụng Điu 116, khon 2 Điu 129 ca B lut Dân s năm 2015; điểm a khoản 3
Điều 167, Điều 188 Luật đất đai năm 2013; án lsố 55/2022/AL được Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 07 tháng 09 năm 2022 và được
công bố theo Quyết định số 323/QĐ-CA ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1 Công nhn hiu lc ca hp đng chuyn nhưng quyn s dng đi vi tha đt s
108, t bn đ s 5, xã H, thành ph B, tnh Đk Lăk gia ông Nguyn Danh Th và bà Nguyn
Th H vi bà Nguyn Th Cao M. Ông Nguyn Danh Th và bà Nguyn Th H có nghĩa v liên
h cơ quan nhà nưc có thm quyn đ đưc cp giy chng nhn quyn s dng đt đi vi
tha đt s 108, t bn đ s 5, xã H, thành ph B, tnh Đk Lăk.
1.2 Buc nguyên đơn ông Nguyn Danh Th và bà Nguyn Th H có nghĩa v thanh toán
cho bà Nguyn Th Cao M s tin theo tha thun trong hp đng chuyn nhưng quyn s
dng đt xác lp ngày 19/01/2018 còn n là 40.000.000 đng.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Cao M có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn
Danh Th, Nguyễn Thị H không thi hành thì ông Th, H còn phải chịu lãi suất
đối với khoản tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản: Buộc Nguyễn
Thị Cao M phải nộp 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ chi phí
định giá tài sản. Nguyên đơn ông Nguyn Danh Th và bà Nguyn Th H đã nộp tạm ứng
toàn bộ số tiền trên nên cần buôc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền
5.000.000 đồng.
3. Chi phí giám định: Buộc bị đơn Nguyễn Thị Cao M phải nộp số tiền
9.800.000 đồng. Nguyên đơn ông Nguyn Danh Th, bà Nguyễn ThH đã nộp toàn bộ
số tiền 9.800.000 đồng nên Nguyễn Thị Cao M phải thanh toán lại cho nguyên đơn
số tiền 9.800.000 đồng.
4. Về án phí:
4.1. Buộc bđơn Nguyn Thị Cao M phi np án p 300.000 đng án phí dân sự
kng có giá ngch.
7
4.2. Buộc nguyên đơn phi np 2.000.000 đồng án phí dân sự thm có g nghạch.
Được khấu tr vào số tin 300.000 đng nguyên đơn bà Nguyễn ThH đã np tạm ứng
theo biên lai thu s 0022727 ngày 24/11/2022 và 300.000 đng nguyên đơn ông Nguyn
Danh Th đã nộp tạm ứng theo bn lai thu số 0022726 ngày 24/11/2022 ti Chi cục Thi
hành án n s thành phBuôn Ma Thut, tnh Đk Lk. Nguyên đơn ông Nguyn Danh
Th, bà Nguyn ThH còn phi nộp s tin còn lại là 1.400.000 đng.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt quyền kháng cáo bản án
thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
nh án dân sự, thì người được thi hành ánn sự, người phải thi hành án dân sự
quyn thoả thuận thi hành án, quyền yêu cu thinh án, t nguyện thi hành án hoặc
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật Thi nh án n
sự, thi hiệu u cầu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Luật thi
nh án.
Nơi nhận
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Cư Jút;
- Chi cục THA DS huyện Cư Jút;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T/M. HỘI ĐNG XT X
Thm phn – ch ta phiên ta
Nguyễn B Luân
Tải về
Bản án số 16/2024/DS-ST Bản án số 16/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2024/DS-ST Bản án số 16/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất