Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về không công nhận là vợ chồng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về không công nhận là vợ chồng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 16/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh Phạm Văn P yêu cầu tuyên bố anh và chị T không phải là vợ chồng, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28-7-2022
V/v Không công nhận là vợ
chồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Nhi.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đình Bông và ông Lê Khải.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn Thị Nguyệt Bun, cán bộ TAND
huyện Krông Nô.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Tuấn Anh, chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Krông
tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
25/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04/3/2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐXXST-HNGĐ,
ngày 14/7/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1980
Trú ti: Bon J, xã N, huyn K, tỉnh Đắk Nông.
B đơn: Ch Phm Th Thùy T, sinh năm 1987.
Trú ti: Thôn Nam T, xã N, huyn K, tỉnh Đăk Nông
(Các đương sự vng mt - đều có đơn xét xử vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/2/2022 (nộp trực tiếp tại Tòa án ngày
03/3/2022) quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Văn P trình bày:
Anh Phm Văn P ch Phm Th Thùy T chung sng t năm 2008, không
đăng kết hôn. Nay anh ch bất đồng quan điểm sng, li sng phong cách
sống nên thường xuyên cãi nhau, Nay tôi ch T không còn tình cm vi nhau
na, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh P yêu cu Tòa án tuyên b anh
ch T không phi là v chng .
- V con chung: Anh Phạm Văn P ch Phm Th Thùy T 02 con chung
Phm Ngc Tho M, sinh ngày 22/6/2009 Phạm Văn Bảo M, sinh ngày
2
12/12/2015. Anh P nguyn vng trc tiếp nuôi dưỡng con chung Phm Ngc
Tho M đến tuổi trưởng thành. Anh P đng ý giao cháu Phạm Văn Bảo M cho ch
T nuôi dưỡng đến tui trưởng thành. Anh P không yêu cu ch T đóng góp tiền cp
ng nuôi con.
-V tài sn chung, n chung: Anh P không yêu cu Tòa án gii quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Phm Th Thùy T trình bày:
Ch T công nhn li trình bày ca anh Phạm Văn P là đúng sự tht, ch và anh
P chung sng t năm 2008, không đăng kết hôn. Do bất đồng quan điểm sng,
không tiếng nói chung, ch anh P không còn tình cảm yêu thương, chia sẻ,
quan tâm chăm c cho nhau. Trước yêu cu khi kin ca anh P, ch nht trí đ
ngh Tòa án tuyên b ch T và anh P không phi là v chng.
V yêu cu nuôi con chung: Anh Phạm Văn Pch Phm Th Thùy T có 02
con chung Phm Ngc Tho M, sinh ngày 22/6/2009 Phạm Văn Bảo M, sinh
ngày 12/12/2015.
Ch T có nguyn vng trc tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Văn Bảo M đến
tuổi trưởng thành. Ch T giao cháu Phm Ngc Tho M cho anh P nuôi dưỡng đến
tuổi trưởng thành. Ch T không cu yêu anh P đóng góp tiền cp dưỡng nuôi con.
V tài sn chung, n chung: Ch T không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp
hành đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa;
tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã thực hiện đúng, đầy đủ các
trình tự thủ tục quy định; Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh Phạm Văn
P và ch Phm Th Thùy T là vợ chồng.
Về yêu cầu nuôi con chung: Giao cháu Phm Ngc Tho M, sinh ngày
22/6/2009 cho anh P trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tui
trưởng thành (đủ 18 tui); Giao cháu Phạm Văn Bảo M, sinh ngày 12/12/2015 cho
ch Phm Th Thùy T trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tui
trưởng thành (đủ 18 tui).
Anh P và ch T không ai yêu cầu đóng góp tin cấp dưỡng con chung nên
không xem xét gii quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết,
xác định không có nợ chung nên không đề cập giải quyết.
Các vấn đề khác đề nghị Hội đồng xét xử xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án căn cứ vào kết quả
thẩm tra công khai các tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”,
tuy nhiên anh Phạm Văn P và ch Phm Th Thùy T không đăng kết hôn theo
3
quy định của pháp luật. Anh Phạm Văn P đề nghị Tòa án tuyên bố không công
nhận vợ chồng giữa anh Phạm Văn P ch Phm Th Thùy T. vậy, quan hệ
pháp luật được xác định lại “Không công nhận vợ chồng”. Bị đơn chPhạm Thị
Thùy T nơi trú tại tn N, xã N, huyn K, tỉnh Đăk Nông. vậy, vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông theo quy định
tại khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Phạm Văn P và bị đơn chị Phạm Thị Thùy T đã được Tòa án
triệu tập hp lệ nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ
Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh P, chị T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phm Văn P và ch Phm Th Thùy T chung
sống như vợ chồng từ năm 2008 đến nay không đăng ký kết hôn.
Tại khoản 1 Điều 131 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: 1.
Quan h hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Lut này có hiu lc thì áp
dng pháp lut v hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để gii quyết.”.
Hội đồng xét xử xét thấy, quá trình giải quyết Phạm Văn P ch Phm Th
Thùy T chung sng với nhau như v chồng vào năm 2008, không đăng ký kết hôn.
Vic anh P ch T không thc hiện các quy đnh ca pháp lut khi chung sng
với nhau không đăng kết hôn tại quan chức năng thm quyn vi
phm pháp lut v hôn nhân và gia đình. Xét đơn khởi kin ca anh P yêu cu Tòa
án không công nhn quan h v chng gia anh ch T s. vy Hi
đồng xét x quyết định không công nhn quan h v chng gia anh Phạm Văn P
ch Phm Th Thùy T đưc quy định ti Điều 9, Điều 14 Lut hôn nhân gia
đình năm 2014; tại Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy
định “...Trong trường hợp không có đăng kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa
án thụ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng...”. Từ những quy định
của pháp luật nêu trên, cần tuyên bố anh P và chị T không phải là vợ chồng.
[2.2]. Về yêu cầu nuôi con chung: Anh P và ch T thừa nhận có 02 con chung
Phm Ngc Tho M, sinh ngày 22/6/2009 Phạm Văn Bảo M, sinh ngày
12/12/2015. Anh P có nguyn vng trc tiếp nuôi dưỡng cháu Phm Ngc Tho M
đến tuổi trưởng thành. Ch T có nguyn vng trc tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn
Bo M đến tuổi trưởng thành.
Xét yêu cầu của anh P được nuôi cháu Phm Ngc Tho M đến tuổi trưởng
thành chp nhn giao cháu Phạm Văn Bảo M cho ch T nuôi dưỡng. Xét thấy,
anh P và chị T tự thỏa thuận việc nuôi con chung, Tòa án tiến hành lấy lời khai thì
cháu Phm Ngc Tho M có nguyện vọng được sống ng bố anh Phạm Văn P.
Hội đồng xét xử xét thấy, cần ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh P chị T tự
nguyện, đúng pháp luật, cần áp dụng các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, giao con chung là Phm Ngc Tho M cho
anh P trc tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi và giao cháu
4
Phạm Văn Bảo M cho ch T trc tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi
đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh P chT không ai yêu cầu đóng góp tiền cấp
dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Anh P, chị T thực hiện các quyền nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau ly
hôn theo các điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình, không ai được cản
trở.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Phạm n P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sthẩm về ly hôn,
được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003202
ngày 03/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Nô.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Áp dụng Điều 14; Điều 53; của Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều
84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn P ch Phm Th Thùy T không
phải là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Phm Ngc Tho M, sinh ngày
22/6/2009 cho anh Phạm Văn P trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho
đến khi đủ 18 tuổi; Giao con chung Phạm Văn Bo M, sinh ngày 12/12/2015 cho
ch Phm Th Thùy T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ
18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn P và ch Phm Th Thùy T không ai
yêu cầu nên không giải quyết.
Sau khi ly n anh P, chị T các quyền, nghĩa vtheo các Điều 81, 82, 83,
84 Luật hôn nhân và gia đình như sau:
- Quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành
niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả năng lao
5
động không tài sản để tnuôi mình theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật
hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo
quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
4.Về án phí: Anh Phạm Văn P phi nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm
ứng án phí theo biên lai số 0003202 ngày 03/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện K.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhn :
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyn Krông Nô (02 bn);
- Chi cc THADS H. K;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng du)
Võ Th Nhi
Tải về
Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất