Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST ngày 10/01/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2022/HNGĐ-ST ngày 10/01/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
| Số hiệu: | 16/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BẢN ÁN HNGĐST TRẬN- NHUNG |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 16/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10-01-2022
V/v Tranh chấp Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Y
2. Ông Trần Minh Sang
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Võ Tấn Dũ, Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 10 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 284/2021/TB-
TLVA ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 145/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố 4, Phường 1, thị xã CL, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị Thái Thị Hồng N, sinh năm 1979; (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T B, xã ĐH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và bản khai cũng như trong quá trình Tòa án giải quyết vụ
án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh và chị Thái Thị Hồng N cưới nhau do quen biết, có đăng ký kết hôn
năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã Đông Hòa. Thời gian đầu vợ chồng chung
sống hạnh phúc nhưng trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn,
vợ chồng thường xuyên cãi vã và ly thân nhau từ năm 2013 đến nay. Hiện tại
mỗi người đều có cuộc sống riêng, vợ chồng không còn chung sống với nhau,
không còn quan tâm, yêu thương lẫn nhau.
2
Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã không
còn, cuộc sống chung không hạnh phúc và cũng không thể tiếp tục chung sống với
nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh yêu cầu ly hôn chị Thái Thị Hồng N.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Trọng P, sinh
ngày 16/02/2002 và Nguyễn Thị Hồng Y, sinh ngày 16/02/2002, hiện 02 con
chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn - chị Thái Thị Hồng N: Tòa án đã tiến hành tống đạt văn bản tố
tụng của Tòa án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị N vẫn vắng mặt không rõ
lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra
tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định vụ án:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn – anh Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt, bị đơn – chị Thái Thị Hồng N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 288 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án
quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
[2.1.1] Anh Nguyễn Văn T và chị Thái Thị Hồng N đăng ký kết hôn và được
Ủy ban nhân dân xã Đông Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp giấy
chứng nhận kết hôn số 21 ngày 09/8/2001, như vậy anh T và chị N có đủ điều
kiện kết hôn, tự nguyện chung sống với nhau và đã thực hiện việc đăng ký kết
hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T và chị Thái
Thị Hồng N là hợp pháp.
[2.1.2] Anh T trình bày quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm
2013 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do trong quá trình chung sống phát
sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã và ly thân nhau từ năm
2013, đến nay vợ chồng không còn chung sống với nhau, anh T và chị N đều
có cuộc sống riêng, không còn quan tâm, yêu thương lẫn nhau.
[2.1.3] Lời trình bày của anh T phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có
trong hồ sơ vụ án, bị đơn không có ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
3
xử công nhận những tình tiết nguyên đơn trình bày là sự thật. Chị Thái Thị Hồng
N đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng chị N không đến để tham gia hòa
giải đoàn tụ, không có thành ý đoàn tụ. Anh T và chị N ly thân đã lâu, không
còn tình nghĩa vợ chồng thương yêu, quan tâm, chia sẻ, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
Quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, căn
cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin
ly hôn của anh T.
[2.2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Thái Thị Hồng N có 02 con
chung tên Nguyễn Trọng P, sinh ngày 16/02/2002 và Nguyễn Thị Hồng Y,
sinh ngày 16/02/2002 hiện đã thành niên, anh T không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên căn cứ vào Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét.
[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu
cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - anh Nguyễn Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Thái Thị
Hồng N.
- Về con chung: Không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
2. Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đồng án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng
4
theo Biên lai thu số 0004307 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Châu Thành, Tiền Giang nên xem như nộp xong án phí.
3. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TG;
- VKSND H. Châu Thành-TG;
- THADS H. Châu Thành-TG;
- UBND xã Đông Hòa, huyện Châu
Thành-TG;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Nguyễn Thị Mai Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm