Bản án số 16/2021/HNGĐ-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2021/HNGĐ-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lạc Sơn (TAND tỉnh Hòa Bình) |
| Số hiệu: | 16/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngọc Lẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HOÀ BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 30-07-2021
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN- TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng.
Hội Thẩm Nhân Dân:
1. ông Bùi Văn Ơn
2. ông Bùi Văn Thiệu.
- Thư ký phiên toà: ông Bùi Văn Hường- Thư ký Toà án nhân dân huyện Lạc
Sơn - tỉnh Hoà Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn- tỉnh Hòa Bình tham gia
phiên toà: ông Lê Xuân Trường- Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 07 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh
Hòa Bình. Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn- tỉnh Hoà Bình xét xử sơ thẩm công khai
vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm
2021 về việc "Ly hôn". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2021/QĐXXST-
HNGĐ ngày 29/06/2021 và quyết định hoãn phiên tòa số: 18/QĐST-HNGĐ ngày
14/07/2021 giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Bảo N, sinh năm 1995. Có mặt;
- Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1983. Vắng mặt.
Cùng cư trú và làm việc: xóm Trang, xã Thượng Cốc, huyện Lạc Sơn, tỉnh
Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn ly hôn và các lời khai của mình, nguyên đơn chị Bùi Thị Bảo N
trình bày:
2
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn L kết hôn với nhau tháng 01/2014
trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Thượng
Cốc, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh
nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng
quan điểm sống do không tìm hiểu nhau kỹ càng trước khi kết hôn. Vợ chồng chỉ
sống với nhau được 04 tháng. Từ tháng 06/2014 đến nay, vợ chồng chị đã sống ly
thân không còn tình cảm và quan tâm đến nhau nữa nên chị N xin ly hôn với anh L.
2. Về con chung; Tài sản; Công nợ chung: chị N khai không có nên không yêu
cầu giải quyết.
Ngoài ra chị N không có yêu cầu gì thêm.
Anh L vắng mặt tại phiên tòa và trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không
thể hiện quan điểm về việc giải quyết vụ án.
Phát biểu quan điểm tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện
Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình công nhận việc chấp hành đúng theo qui định của Bộ luật tố
tụng dân sự của Thẩm phán, HĐXX và đương sự từ khi thụ lý đến trước khi HĐXX
nghị án. Về việc giải quyết vụ án Kiểm sát viên đề nghị như sau:
Về tố tụng: Anh L được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng
khác nhưng không chấp hành, phiên tòa đã phải hoãn một lần. Do vậy, HĐXX tiến
hành xét xử vắng mặt anh L là có cơ sở theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều 227;
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Xác định mâu thuẫn giữa chị N và anh L đã trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị N với anh L là phù hợp Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ năm 2014.
Về con chung; tài sản; công nợ chung: Theo kết quả xác minh tại địa phương
và lời khai của chị N thì chị N, anh L không có con chung, tài sản, công nợ chung và
không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. Do vậy, đề nghị HĐXX không đề cập giải
quyết trong vụ án.
Ngoài ra không ai có ý kiến gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn
cứ ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: Đây là vụ án về việc ly hôn và bị đơn Bùi Văn L có nơi cư
trú tại xóm Trang, xã Thượng Cốc, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình nên theo qui định
tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
3
tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Tòa án nhân dân
huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Về việc vắng mặt của anh Bùi Văn L: Anh L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ
2 không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Theo qui định tại điểm b khoản
2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng
mặt anh L theo thủ tục chung.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án HĐXX
xét thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L là hợp pháp. Cuộc sống chung vợ chồng
thực sự có mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, hiện
đã sống ly thân từ tháng 06/2014 đến nay không còn tình cảm và quan tâm đến nhau.
Anh L không đến Tòa thể hiện không có thiện chí hòa giải đoàn tụ vợ chồng, từ bỏ
quyền trình bày nguyện vọng của anh trước việc chị N xin ly hôn.
Từ những nhận định trên thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh L đã trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N với
anh L là phù hợp Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ năm 2014.
[3]. Về con chung; tài sản; công nợ chung: Theo kết quả xác minh tại địa
phương và lời khai của chị N thì chị N và anh L không có con chung; tài sản; công
nợ chung và không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác nên HĐXX không đề cập giải
quyết trong vụ án.
[4]. Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo qui định tại Điều 147 Bộ luật tố
tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014;
Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản
2 Điều 227; Điều 228; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Bảo N đối với anh Bùi
Văn L về việc "Ly hôn".
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Bảo N được ly hôn anh Bùi Văn L.
2. Về con chung; tài sản; công nợ chung: Không có và không yêu cầu giải
quyết.
4
3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị N phải chịu
300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0005478 ngày 10/03/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Lạc Sơn, nay chị N không phải nộp án phí nữa.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015. Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án hoặc
trích lục án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai theo qui định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự. Người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều
6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND huyện Lạc Sơn;
- CCTHA huyện Lạc sơn;
- UBND xã Thượng Cốc, h. Lạc Sơn
(Theo ĐKKH số 10 ngày 20/01/2014);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hồng
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm