Bản án số 16/2018/HNGĐ-ST ngày 04/04/2018 của TAND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2018/HNGĐ-ST ngày 04/04/2018 của TAND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ý Yên (TAND tỉnh Nam Định) |
| Số hiệu: | 16/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án ly hôn giữa anh Nguyễn Gia T và chị Nguyễn Thị H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số 16/2018/HNGĐ-ST
Ngày 04/4/2018
V/v: Ly hôn
.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hiển
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trọng Tảo, Bà Nguyễn Thị Hài
Thư ký Toà án: Ông Trần Mạnh Thắng - Cán bộ TAND huyện Y.
Ngày 04/4/2018, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Y xét xử sơ thẩm công
khai vụ án thụ lý số 67/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 về việc:
“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2018/QĐXX- ST ngày
26/3/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Gia T - Sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Y, tỉnh Nam Định.
Nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Nam Định.
Anh T có mặt tại phiên toà, chị H xin vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Trong đơn khởi kiện,các lời khai và tại phiên hòa giải nguyên đơn anh
Nguyễn Gia T trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau ngày 18/7/2013, đăng ký kết
hôn tại UBND xã B. Sau khi kết hôn anh chị sống với nhau hạnh phúc được hai
năm, sau đó có xảy ra một số bất đồng, chị H bỏ về xã H sống cùng bố mẹ đẻ.
Anh và gia đình nhiều lần đến tìm gọi cô Hi về đoàn tụ nhưng cô H không nhất trí
đoàn tụ. Vợ chồng chính thức sống ly thân từ năm 2015. Đến nay, anh chị vẫn
thường xuyên liên lạc điện thoại với nhau nhưng chỉ coi nhau như tình bạn, tình
cảm vợ chồng không còn nên anh T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho anh và
chị H.
Về con chung: Không có
2
Tài sản chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Anh T không
yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Tại bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ khác giao nộp cho toà án, chị H
xác định:
Về thời gian và điều kiện kết hôn phù hợp với lời khai của anh T. Theo chị,
sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được hơn một năm, đến đầu
năm 2016 thì chị H nhận thấy giữa vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên
chủ động rời xa anh T. Mặc dù giữa chị và anh T vẫn thường xuyên liên lạc điện
thoại với nhau nhưng tình cảm vợ chồng không còn, thời gian sống ly thân nhau
đã lâu nên chị nhất trí ly hôn anh T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác giữa chị và anh T
không có gì liên quan, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
Anh T đề nghị xin được ly hôn chị H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung
và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân giữa anh và chị H không có gì liên
quan, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do chị H xin vắng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được và quyết
định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 227 BLTTDS.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
toà. Hội đồng xét xử nhận Định:
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Gia T và chị Nguyễn Thị H đều có hộ khẩu
thường trú tại thôn A, xã B, huyện Y, tỉnh Nam Định. Yêu cầu khởi kiện ly hôn
của anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Y là phù hợp
quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ
án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội
đồng xét xử nhận định: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Gia T và chị Nguyễn Thị H
được xác lập ngày 18/7/2013 là hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống hạnh
phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do giữa vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên
chị H chủ động rời xa anh T. Mặc dù anh T và gia đình có tìm gọi chị H về đoàn
tụ nhưng chị H không nhất trí. Tình trạng hôn nhân giữa anh chị ly thân đã lâu,
giữa hai người không còn tình cảm với nhau, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
3
[3] Về con chung: Không có.
[4] Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân:
Anh T, chị H không có gì liên quan, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 228 Bộ luật
TTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức
thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Nguyễn Gia T và chị Nguyễn
Thị H.
2. Về con chung: Không có
3. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân:
Anh T, chị H không có gì liên quan, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm ly hôn: Anh T phải nộp 300.000 đồng. Đối trừ tại Biên
lai thu tiền tạm ứng án phí số BB/2012/08456 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi
hành án Dân sự huyện Y, anh T đã nộp đủ.
Anh T được kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Chị H được kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
kể từ ngày bản án được niêm yết.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- TAND Tỉnh: 01 bản;
- VKSND Tỉnh+Huyện: 02 bản;
- Chi cục Thi hành án dân sự: 01 bản; (Đã ký)
- Các đương sự: 03 bản;
- UBND xã B: 01 bản;
- Hồ sơ vụ án: 1 bản;
- Lưu VP. Nguyễn Văn Hiển
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm