Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 159/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 159/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 159/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28-6-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Cao Thị Hạ
Ông Nguyễn Nam Tuấn.
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Hương Giang - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xthẩm công khai vụ án thụ số 118/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5
năm 2024 vly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 139/2024/QĐXXST-HN ngày 17 tháng 6 năm 2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng T; nơi đăng thường trú: Số A P, phường
P, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi hiện nay: Australia. Vắng mặt (có đơn đ
nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Quỳnh T1; nơi đăng thường trú: Số A P, phường P,
quận H, thành phố Hải Phòng; nơi hiện nay: Số A P, Phường B, quận T, Thành
phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 4 năm 2024 (có xác nhận của T2 tại S,
Australia) trong qtrình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Phạm Hồng T
trình bày:
2
Anh chị Quỳnh T1 kết hôn trên stự nguyện, đăng tại Ủy
ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Hải Phòng vào ngày 22 tháng 8 năm
2011. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại số A P, phường P, quận H, thành
phố Hải Phòng. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc, đến ngày 02/10/2023,
anh T đi sang Australia học tập làm việc, vợ chồng không thời gian gần gũi,
chia sẻ với nhau về mặt tình cảm cũng như những khó khăn trong công việc
trong cuộc sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, gia đình không
khả năng đoàn tụ nên anh xin được ly hôn với chVũ Quỳnh T1.
Về con chung: Giữa anh chị T1 01 con chung Phạm Nhã Tuệ K,
sinh ngày 09/10/2011; anh đề nghị Toà giao cháu K cho chị T1 nuôi dưỡng. Về
cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị
Quỳnh T1 trình bày:
Chị T1 cũng nhất trí với ý kiến của anh T về thời gian, địa điểm kết hôn. Sau
khi kết hôn, 02/10/2023, anh T đi sang Australia học tập làm việc. Giữa chị
anh T không nhiều tình cảm. Nay anh T đnghị ly hôn, chị đồng ý ly hôn với
anh T, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Giữa anh chị có 01 con chung là Phạm Nhã Tuệ K, sinh ngày
09/10/2011; chị đồng ý với ý kiến của anh T, giao cháu K cho chị trực tiếp nuôi
dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, chị T1 cung cấp thông tin bmẹ đẻ của anh Phạm Hồng T đều đã
chết, đề nghị Toà án không tiến hành xác minh, lấy lời khai bố mẹ đẻ của chị T1,
họ hàng của anh T và đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải vụ án.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên toà:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư phiên toà đã tuân thủ
đúng quy định của pháp luật tkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm nghị án.
Các đương sự về bản đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố
tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng T chị Quỳnh T1 kết hôn trên
stự nguyện, đăng tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố
Hải Phòng hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh T sang Australia sinh sống
học tập; từ đó vợ chồng không thường xuyên liên lạc, không còn quan tâm đến
nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu của anh T xin ly được ly
hôn với chị T1 là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
3
Về con chung: Giữa anh chị có 01 con chung là Phạm Nhã Tuệ K, sinh ngày
09/10/2011. Cháu K hiện đang sinh sống cùng chị T1, anh T đang nước ngoài
không điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; cháu K cũng nguyện vọng
được sống cùng với mẹ. Vì vậy, giao cháu Phạm Nhã Tuệ K, sinh ngày 09/10/2011
cho chị Vũ Quỳnh T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Anh T chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề
nghị Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Anh Phạm Hồng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án dân sự về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Tại thời điểm khởi kiện, bị đơn chị Quỳnh T1 đang
trú tại Australia. vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân
thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1
Điều 39 và điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên toà, nguyên đơn là anh Phạm Hồng T và bị đơn chị Vũ
Quỳnh T1 vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt. vậy, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều
228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng T chị Quỳnh T1 kết hôn
trên sở t nguyện, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành
phố Hải Phòng vào ngày 22 tháng 8 năm 2011 hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết
hôn, anh chị chung sống tại số A P, phường P, quận H, thành phố Hải Phòng. Thời
gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc, đến ngày 02/10/2023, anh T đi sang Australia
học tập và làm việc; từ đó vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau.
Xét, anh T chị T1 hiện mỗi người một nơi, gia đình không khả năng đoàn
tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, yêu cầu của anh Phạm Hồng T xin
được ly hôn với chị Quỳnh T1 căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56
Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Giữa anh chị 01 con chung Phạm Nhã Tuệ K, sinh
ngày 09/10/2011. Cháu K hiện đang sinh sống cùng chị T1, anh T đang nước
ngoài không điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; cháu K cũng nguyện
vọng được sống cùng với mẹ. vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Phạm
Nhã Tuệ K, sinh ngày 09/10/2011 cho chị Quỳnh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Về
cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xét.
4
[5] Về tài sản chung: Anh Phạm Hồng T và chị Vũ Quỳnh T1 không yêu cầu
Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về án phí: Anh Phạm Hồng T phải chịu án phí dân sthẩm theo quy
định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 37, 39, 147, 228, 235, 238, 273, 469 479 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
X:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Hồng T ly hôn chị Vũ Quỳnh T1.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Nhã Tuệ K, sinh ngày 09/10/2011 cho chị
Quỳnh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đ18 tuổi hoặc
sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết nên không xem xét.
3. Về tài sản chung: Anh Phạm Hồng T chị Quỳnh T1 không yêu cầu
Toà án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí: Anh Phạm Hồng T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm. Anh Phạm Hồng T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí thẩm theo biên lai số 0000339 ngày 23 tháng
4 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Hồng T
đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định
của pháp luật.
5
Bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- Cục THADS thành phố Hải Phòng;
- UBND phường Máy Tơ, quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
Tải về
Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất