Bản án số 155/2020/HNGĐ-ST ngày 11/02/2020 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 155/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 155/2020/HNGĐ-ST ngày 11/02/2020 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 155/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Từ B. 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 147/2020/HN-ST
Ngày: 10 - 02 - 2020
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ tọa phiên tòa Thẩm phán: Bà Phạm Thị Thu Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn ThThanh Mai
Ông Trần Văn Cảnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Lê Ninh Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không tham
gia phiên tòa.
Trong ngày 10 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H
Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số 645/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng
12 năm 2019 về “Ly n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
111/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Sỳ Tuấn H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trieu Minh T, sinh năm 1967
Quốc tịch: Úc
Địa chỉ: New South Wales 2200, Australia.
(Các đương sự vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn là bà Sỳ Tuấn H trình bày:
Bà Sỳ Tuấn H ông Trieu Minh T tự nguyện kết hôn đăng kết hôn
tại Ủy ban nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 21/3/2018 và
được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 45. Sau khi kết hôn một tháng, ông Trieu
Minh T trở lại Australia sinh sống và làm việc còn Sỳ Tuấn H lại Việt Nam.
Từ đó đến nay ông bà không sống chung với nhau.
2
Đến đầu năm 2019 ông bà phát sinh mâu thuẫn do khoảng cách địa lý và hạn
chế về thời gian nên không còn tình cảm với nhau nữa, vợ chồng không quan tâm
chăm sóc nhau, mỗi bên đều cuộc sống riêng. Từ tháng 3/2019 đến nay, ông
không còn liên lạc với nhau nữa. Nhận thấy tình cảm vchồng không còn,
cuộc sống hôn nhân không có, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh không thể hàn gắn
được, cũng không đoàn tụ gia đình được. Mỗi người đều đã cuộc sống riêng
nên bà Sỳ Tuấn H yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho bà được
ly hôn với ông Trieu Minh T để ông bà sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn là ông Trieu Minh T có văn bản trình bày ý kiến đã được Tổng Lãnh
sự quán Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam tại Sydney, Australia chứng nhận
chữ ký ngày 20/12/2019, nội dung trình bày:
Ông Trieu Minh T bà Sỳ Tuấn H tự nguyện kết hôn đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 21/3/2018
được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 45. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống
với nhau một tháng tại Việt Nam rồi ông Trieu Minh T trở lại Australia sinh sống
và làm việc còn Sỳ Tuấn H lại Việt Nam. Từ đó đến nay ông không sống
chung với nhau. Ông đồng ý ly hôn với Sỳ Tuấn H vì ông sống xa nhau đã
lâu, khác biệt vvăn hóa, khoảng cách địa nên không còn tình cảm với nhau
nữa.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa thẩm,
Ông Trieu Minh T và bà Sỳ Tuấn H đều vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Sỳ Tuấn H đang cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh có đơn xin ly hôn với
ông Trieu Minh T hiện đang sinh sống tại Úc. Đây tranh chấp về hôn nhân
gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh theo quy định tại Điều 28, Điều 37, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[2] Về tố tụng:
3
Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Sỳ Tuấn H ông Trieu Minh T tham gia
phiên a vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 10/02/2020 nhưng H ông Tu cùng
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của
pháp luật.
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn:
Bà Sỳ Tuấn H và ông Trieu Minh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 21/3/2018 được cấp Giấy chứng
nhận kết hôn số 45 n đây hôn nhân hợp pháp.
Theo Sỳ Tuấn H ông Trieu Minh T trình bày thì sau khi kết hôn ông
Tu về Australia sinh sống, H Việt Nam. Ông bà đều thừa nhận hai bên
mâu thuẫn do khoảng cách vđịa lý, hai bên không điều kiện gần gũi, chăm
sóc nhau trong suốt thời gian dài dẫn đến tình cảm vchồng bị phai nhạt, mâu
thuẫn ngày càng trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn vậy hai bên thống
nhất ly hôn. vậy, khi H khởi kiện xin ly hôn, ông Tu đã gửi văn bản trình
bày ý kiến đồng ý ly hôn với bà H, vì vậy yêu cầu của bà H xin ly hôn với ông Tu
căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Các đương sự khai không có nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xét.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng
Sỳ Tuấn H phải chịu theo quy định của pháp luật.
[5] V quyền kháng cáo: Bà Sỳ Tuấn H ông Trieu Minh T quyền
kháng o bản án thẩm theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 40, Điều 147, Khoản 1 Điều 228, Điều 262,
Điều 266, Điều 273, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên x: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Sỳ Tuấn H.
1. V quan h n nhân: Bà Sỳ Tun H đưc ly n với ông Trieu Minh T.
2. Về con chung: Không có.
4
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. V án phí: Bà Sỳ Tuấn H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn
300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng Sỳ Tuấn H đã nộp theo biên lai thu tạm
tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án sAA/2019/0045058 ngày 29 tháng 11 năm
2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Sỳ Tuấn H đã nộp
đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Sỳ Tuấn H được kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật. Ông Trieu Minh T quyền kháng cáo trong hạn 01
tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TC;
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TP.HCM;
- UBND Quận M, TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP (T/18).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thu Phƣơng
Tải về
Bản án số 155/2020/HNGĐ-ST Bản án số 155/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất