Bản án số 15/2026/HNGĐ-ST ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 15/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2026/HNGĐ-ST ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang |
| Số hiệu: | 15/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Thị Oanh với Nguyễn Văn Tuấn tranh chấp ly hôn và nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 15/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 13/01/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Ông Lê Văn Huệ.
: Ông Võ Thanh Nhàn, bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên - Thư ký Toà án nhân
dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 11, tỉnh An Giang: Bà Lê
Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân
khu vực 11, tỉnh
An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 394/2025/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 11 năm 2025, về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 450/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm
2025 giữa các đương sự:
: Bà Lê Thị O, sinh năm 1995, căn cước công dân:
089195013018 ; địa chỉ cư trú: ấp A, xã H, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp A,
xã B, tỉnh An Giang (Có mặt).
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1992, căn cước công
dân:0890922017244; địa chỉ cư trú: Tổ C, ấp A, xã H, tỉnh An Giang (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tòa, O trình bày:
Quan hệ hôn nhân giữa bà với ông T được hình
thành là do tự tìm hiểu, gia đình hai bên đồng ý đứng ra tổ chức đám cưới cho hai
người vào năm 2015, hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn B, huyện T,
tỉnh An Giang, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 163 ngày 17/12/2015.
Cuộc sống chung hạnh phúc đến tháng 12/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân là do bất đồng quan điểm, bởi ông T đi làm được tiền nhưng không phụ giúp
bà trong chi tiều, sinh hoạt gia đình và nuôi con… nên thường xuyên gây cải dẫn
đến ly thân nhau từ tháng 5/2025 đến nay. Trong thời gian ly thân gia đình hàn
gắn nhưng không thành. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà xin ly
hôn với ông T.
2
: Bà với ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thị Nhã
U, sinh ngày 16/12/2016, từ trước nay do bà nuôi. Khi ly hôn, bà yêu cầu tiếp tục
nuôi con, bà không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng.
: Bà với ông T không có tài sản chung.
: Bà với ông T không có nợ chung.
trình bày:
: Hôn nhân giữa ông với bà O được hình thành đúng
như bà O trình bày và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn cũng đúng là do kinh tế
gia đình, nhưng việc ông làm ra tiền là phải chi tiêu cần kiệm để lo về sau, nhưng
bà O không thống nhất việc đó nên hai người bất đồng gây cải nhau và ổng bỏ về
cha mẹ ruột sống từ tháng 5/2025 đến nay. Nay ông xét thấy nếu trở lại chung
sống cũng không hạnh phúc, nên đồng ý ly hôn với bà O.
: Đúng là giữa ông với bà O có 01 con chung, họ tên
và ngày tháng năm sinh như bà O trình bày, hiện con chung do bà O nuôi. Khi ly
hôn, ông yêu cầu được nuôi con chung, ông không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
: Thống nhất với trình bày của bà O.
Tại phiên tòa, bà O – ông T thống nhất ly hôn, nhưng cả hai cùng yêu cầu
nuôi con; về tài sản chung và nợ chung xác định không có.
Quan điểm của Kiểm sát viên:
: Tòa án thụ lý giải quyết đúng theo trình tự thủ tục, xác định
đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền xét xử. Trong quá trình tiến hành tố tụng,
Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử (HĐXX) đã tuân thủ đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự, đương sự trong vụ án cũng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa
vụ của mình.
: Bà O – ông T chung sống có đăng ký kết hôn, nên được xem
là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, theo đó cả hai
cùng xác định là do điều kiện kinh tế gia đình eo hẹo, bất đồng trong chi tiêu mà
không tự hàn gắn được nên thống nhất ly hôn. Về con chung từ trước nay do bà O
nuôi và hiện cháu trên 7 tuổi, ý nguyện của cháu được tiếp tục sống với mẹ, đề
nghị HĐXX công nhận thuận tinh ly hôn giữa bà O và ông T, tiếp tục giao con
chung cho bà O nuôi, công nhận bà O không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản
chung, nợ chung cả hai xác định không có, nên không đề cập giải quyết. Từ phân
tích trên đề nghị HĐXX quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. : Bà O – ông T được triệu tập hợp lệ, cả hai cùng có
mặt, nên HĐXX xét xử theo thủ tục quy định.
[2]. Bà O khởi kiện ly hôn với ông T là thuộc thẩm quyền
của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; ông T có
địa chỉ cư trú tại xã H, tỉnh An Giang, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân Khu vực 11 – An
Giang thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền.

3
[3]. n: Bà O – ông T kết hôn và chung sống với nhau
vào năm 2015, hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn B, huyện T, tỉnh
An Giang, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 163 ngày 17/12/2015, nên
xem là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa, bà O bảo lưu ý kiến thể hiện do ông T đi làm được tiền
nhưng không phụ giúp bà trong chi tiều, sinh hoạt gia đình và nuôi con… Trình
bày của bà O đã được ông T thừa nhận, nhưng theo ông thì việc chi tiêu phải cần
kiệm để lo về sau, từ bất đồng đó đẫn đến gây cải và ly thân nhau. Xét thấy mâu
thuẫn giữa hai người xảy ra không phải thời gian ngắn mà kéo dài và trong thời
gian ly thân gia đình có đứng ra hàn gắn nhưng không thành, chứng tỏ mâu thuẫn
vợ chồng thật sự trầm trọng; đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, HĐXX nghĩ nên công nhận thuận tình ly hôn giữa bà O và
ông T.
[3]. : Xét thấy cháu Nguyễn Thị Nhã U, từ trước nay
do bà O nuôi, hiện bà O cho cháu đi học, tình cảm giữa bà O với cháu U thật sự
gắn bó, hiện cháu U trên 07 tuổi và ý nguyện của cháu sau khi cha mẹ ly hôn
được tiếp tục chung sống với bà O. Để không xáo trộn về tâm sinh lý của cháu
cũng như tạo điều kiện cho cháu U phát triển tốt, HĐXX nghĩ nên chấp nhận giao
cháu U cho bà O tiếp tục nuôi là phù hợp.
HĐXX cũng giải thích cho bà O biết: Trong thời gian nuôi con, bà O cùng
người thân trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết
định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Theo quy định của pháp luật, khi ly hôn bên không nuôi con phải có nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng tại phiên tòa qua giải thích bà O không yêu cầu,
nên HĐXX công nhận sự tự nguyện.
Đối với ông T yêu cầu nuôi cháu U, nhưng tại phiên tòa ông cho biết hiện
đang nghề xây dựng, tùy thuộc vào công việc phải thường xuyên xa nhà, tuy
không trực tiếp nuôi, nhưng có đủ điều kiện kinh tế … là chưa thỏa mãn các điều
kiện để con phát triển về sau, nên yêu cầu của ông T không được HĐXX chấp
nhận.
[4] Bà O – ông T xác định không có
tài sản chung và không có nợ chung, nên HĐXX không đề cặp giải quyết.
[6]. : Bà Lê Thị O là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về án phí, lệ phí Tòa án; các bên không phải chịu án phí nào khác.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 56, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình: các
Điều 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết

4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về án phí, lệ phí Tòa án.
: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thi O1
: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị O với
ông Nguyễn Văn T.
Bà Lê Thị O được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn
Thị Nhã U, sinh ngày 16/12/2016; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà O cùng người thân trong gia đình không được cản trở ông T
UnHU2ngtrong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều
84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực
tiếp nuôi con.
: Bà O – ông T khai không có tài sản chung.
: Bà O – ông T khai không có nợ chung.
: Bà Lê Thị O phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm, được chuyển từ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0008614 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày
13/11/2025 (Bà O nộp đủ).
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án (13/01/2026), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt
khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
:
- TAT;
- VKS khu vực 11;
- P.THADS khu vực 11 để thi hành.
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- vp.Lê Văn Huệ
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm