Bản án số 03/2026/Ds-PT ngày 13/01/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2026/Ds-PT

Tên Bản án: Bản án số 03/2026/Ds-PT ngày 13/01/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 03/2026/Ds-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bị đơn kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 03/2026/DS-PT
Ngày 13 tháng 01 năm 2026
V/v 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bàn Văn Thế
Các Thẩm phán: Ông Lâm Anh Luyện; ông Triệu Ngọc Thức
- Thư phiên tòa: Nguyễn Phương Hằng - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa:
Bà Vương Thị Chiêm - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang
xét xử phu
́
c thâ
̉
m công khai vụ án dân sự thụ số 78/2025/TLPT-DS, ngày 09
tháng 12 năm 2025, ̀ viê
̣
c Tranh chp quyn s d Do Bản án dân sự
thẩm số 63/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 Tuyên
Quang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 83/2025/QĐ-PT, ngày
19/12/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Hoàng Thanh B (Hoàng Văn B1), sinh năm 1969. Địa
chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn B, P, tỉnh
Tuyên Quang. Có mt.
Ông Nguyễn Văn T, Trợ
giúp viên pháp lý - Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T. Có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1956;
+ Bà Hồ Thị D, sinh năm 1961;
+ Anh Hoàng Văn T2, sinh năm 1989;
+ Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1994;
+ Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1996;
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh Tuyên Quang. Đều có mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Hoàng Văn Q.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:

ông Hoàng Thanh B () trình bày:
Diện tích đất tranh chp 540m
2
ti tha 57 t bản đồ s 10 (bản đồ gii tha
299) khu cánh đồng Khui Vì, thuc thôn B, P, tnh Tuyên Quang ngun gc
do b ông là c Hoàng Văn N1 (đã chết) khai phá, s dng t trước, mục đích chủ
yếu là trồng lúa. Đến khoảng năm 1981 cụ Hoàng Văn N1 cho ông Văn S (đã
chết) mượn để canh tác cy lúa, sau khoảng hai năm ông Văn S tr li cho c
N1. Năm 1996 ông khai đăng cp giy chng nhn quyn s dng đất, khi
đó cụ N1 còn sng và c N1 đồng ý cho ông đứng tên kê khai đăng ký và đã được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s H 974.046 ngày 01/4/1996, đứng tên
ông (Hoàng Văn B1). Đến khoảng năm 1998 ông Hoàng Văn Q1 (đã chết) hi c
N1 n thửa đất trên để canh tác, c N1 nht tcho ông Q1 n, t đó gia đình
ông Q1 s dụng đến nay. Sau khi ông Q1 chết, con trai ông Q1 là anh Hoàng Văn
Q trc tiếp canh tác s dụng. Đến nay ông có nhu cu s dng nên yêu cu anh Q
tr lại đất để gia đình canh tác, sử dụng nhưng gia đình anh Q không đồng ý nên
xy ra tranh chp.
Ông (B1) yêu cu a án gii quyết buc anh Hoàng Văn Q tr li tha s 57,
t bản đồ s 10 (bản đ gii tha 299). Yêu cầu gia đình bị đơn có trách nhiệm di
di toàn b tài sản trên đất để tr li din tích đất cho ông.
Ông nht trí vi hin trng thửa đất ti thực địa, nht trí vi kết qu đo đc
ca Trung tâm K1 S Nông nghiệp Môi trường tnh T xác định diện tích đất đang
có tranh chp là 633,0m
2
và xác định toàn b thửa đt nm trong Giy chng nhn
quyn s dụng đất ca ông.
Về chi phí tố tụng, án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
 trình bày:
Anh (Q) không nht trí vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, din tích
đất 540m
2
tha 57 t bản đồ s 10 tại cánh đồng Khui Vì, thuc thôn B, P, tnh
Tuyên Quang hiện nay gia đình anh đang canh tác có nguồn gc do b anh là ông
Hoàng Văn Q1 (đã chết) khai phá t những năm 1992 sử dng làm ao, thửa đất đã
được Trưởng thôn, Bí thư Chi b thôn B lúc đó xác nhận là gia đình anh khai phá
trên thc tế gia đình anh s dng thửa đất này liên tục đến nay, nhưng chưa
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Theo anh được biết thì ông Hoàng Thanh B có 03 thửa đt thuc t bản đồ s
10, hiện nay gia đình ông B vẫn đang canh tác bình thưng, do vy thửa đất đang
tranh chp không phi thửa đất ca ông B. Đề ngh Tòa án công nhn thửa đất y
do b anh khai phá.
Anh nht trí vi hin trng thửa đất ti thực địa, nht trí vi kết qu đo đc
ca Trung tâm K1 S Nông nghiệp Môi trường tnh T xác định diện tích đất đang
có tranh chp là 633,0m
2
Về chi phí tố tụng, án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
3
* i quyn l liên quan H Th D, anh ,
, ch Hoàng Th Y trình bày: Nht trí vi ý kiến trình bày ca ông
Hoàng Thanh B, ngoài ra không có b sung gì khác.
* i quyn l liên quan bà Hoàng Th T1 trình bày:
v ông Hoàng Văn Q1 (đã chết), năm 1989 kết hôn vi ông Hoàng Văn Q1, quá
trình sinh sống gia đình bà vn canh tác s dng ổn định thửa đất s 57 t bản đồ
s 10 tại cánh đồng Khui Vì, thuc thôn B, xã P có tranh chp. Bà không nht trí
vi yêu cu khi kin ca ông Hoàng Thanh B.
Kết quả xác minh của Toà án cấp sơ thẩm:
- Trịnh Thị D1 người sử dụng đất liền kề, D1 xác định: một
thửa ruộng canh tác, sử dụng ổn định không tranh chấp, đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, hiện chưa cấp đổi, cấp lại. Thửa đất ruộng của giáp
ranh với thửa đất ao đang tranh chấp giữa ông Hoàng Thanh B anh Hoàng
Văn Q; thửa đất ao đang có tranh chấp không lấn sang đất nhà bà nên bà không có
ý kiến về việc tranh chấp của hai gia đình. Về nguồn gốc thửa đất ao đang
tranh chấp bà không biết Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
bên nào, tuy nhiên từ trước đến nay bà thấy chỉ có gia đình anh Q, bà T1 canh tác,
sử dụng làm ao thả cá, ngoài ra không sử dụng vào mục đích khác do đất đầm
lầy, ruộng thụt. Đối với gia đình ông Hoàng Thanh B chưa thấy canh tác, sử
dụng thửa đất ao đang có tranh chấp;
- Ông Nguyễn Văn Đ người sử dụng đất liền kề, ông Đ xác định: Gia đình
ông một thửa đất ruộng diện tích khoảng hơn một sào để trồng lúa, nguồn gốc
được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1996, sdụng ổn
định, sử dụng đúng, đủ không tranh chấp, hiện chưa được cấp đổi, cấp lại. Thửa
đất ruộng của gia đình ông giáp ranh với thửa đất ao đang tranh chấp giữa gia
đình ông Hoàng Thanh B ông Hoàng Văn Q. Về nguồn gốc thửa đất đang
tranh chấp từ năm 1996 trở về trước ông không nắm gia đình nào canh tác sử
dụng, ông chỉ nghe nói bố đẻ ông Hoàng Văn Q1 bố đẻ ông Hoàng Thanh B
khai pkhu đất đó. Từ năm 1996 trở đến nay, ông biết do gia đình anh Hoàng
Văn Q, Hoàng Thị T1 canh tác sử dụng, ban đầu trồng lúa, về sau thì đắp ao thả
cá. Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông không biết Nhà nước
cấp cho bên nào;
- Ông Hoàng Hữu L là người sinh sống lâu năm ở địa phương, ông L cung
cấp: Về nguồn gốc thửa đất đang có tranh chấp giữa gia đình ông Hoàng Thanh B
anh Hoàng Văn Q theo ông được biết do cụ Hoàng Văn N1 (bđẻ ông B)
khai phá, sử dụng từ rất lâu, ông không nhớ thời gian. Sau đó cụ N1 cho ai mượn
ông cũng không nắm rõ, vviệc Nnước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ông cũng không rõ;
- Ông Văn Q2 người sinh sống lâu năm địa phương, ông Q2 cung
cấp: Về nguồn gốc thửa đất tranh chấp ông không biết rõ ai khai phá; về quá trình
sử dụng đất, năm 1981 gia đình ông được cụ Hoàng Văn N1 (bố ông B) cho bố
ông là cVăn S (đã chết) mượn để cấy lúa, đến năm 1982 bố ông đã trả lại thửa
4
đất cho cụ N1; cùng với thời điểm ợn ruộng của cụ N1, bố ông được cHoàng
Văn T3 (bố ông Q1) cho mượn một thửa ruộng để trồng lúa, vtrí giáp núi đá
trước cửa nhà B2, về nguồn gốc thửa đất của cụ T3 ông không nắm rõ. Năm
1981 gia đình ông đã trả lại thửa ruộng trên cho cụ Hoàng Văn T3. Cả hai thửa đất
gia đình ông mượn của cụ Hoàng Văn N1 cụ Hoàng Văn T3 thời điểm đó s
dụng ổn định, không tranh chấp. Thửa đất gia đình ông mượn của cụ Hoàng
Văn N1 vị trí gần nhà ông Thăng C thuộc thôn B, P; thửa đất gia đình ông
mượn của cụ Hoàng Văn T3 có vị trí gần núi đá, trước cửa nhà bà B2, thuộc thôn
B, xã P;
- Ông Lương Tiến K, nguyên thư Chi bthôn B, P: Thời điểm năm
1998, ông thư Chi bộ thôn B, P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Ngày
29/10/1998 với vai trò là Bí thư chi bộ ông được ký xác nhận vào Đơn đăng ký sử
dụng đất của ông Hoàng Văn Q1 
  Vì,

. Đối với nguồn gốc thửa đất tranh chấp giữa hai gia
đình ông không nắm rõ, không rõ Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho bên nào. Tuy nhiên thực tế từ trước đến nay chỉ gia đình ông Hoàng Văn
Q1 (bố đẻ anh Hoàng Văn Q) canh tác, sử dụng liên tục không tranh chấp với
ai. Về việc ông B cho rằng năm 1998 ông Hoàng Văn Q1 hỏi mượn thửa đất để
canh tác trồng lúa thì ông không biết, không được chứng kiến;
- Ông Công Văn T4, nguyên cán bđịa chính P: Trên sổ địa chính của
quản thể hiện tại trang 35, thửa số 57, tờ bản đồ số 10 mang trên ông Hoàng Văn
B1, diện tích 540m
2
, mục đích sử dụng đất lúa. Tại phần III phần ghi thêm
những thay đổi quyền sử dụng đất thể hiện: Chuyển cho hộ Hoàng Quỳnh thửa s
57, diện tích 540m
2
. Ông T4 xác định thời điểm từ năm 2000 đến năm 2016 ông
cán bộ địa chính P, ông không được ghi phần bổ sung nêu trên ông khẳng
định không xác định được người ghi. Theo ý kiến của ông phần ghi những nội dung
như vậy không giá trị về mặt pháp lý, bởi nội dung đó không đóng dấu,
không điều chỉnh ngoài thực địa;
- Ông Đàm Anh D2 công chức địa chính xây dựng P: Căn cứ smục kê,
sổ địa chính, tờ bản đsố 10 (bản đồ giải thửa 299) thì diện tích đất tranh chấp
giữa ông B1 với anh Q đã được cấp GCNQSDĐ đứng tên ông Hoàng Văn B1
(Hoàng Thanh B) là thửa đất số 57, tờ bản đồ số 10, diện tích 540m
2
, loại đất lúa,
do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 01/4/1996, số sổ H974046, cụ thể: Tại sổ
mục lưu tại UBND P thể hiện tại trang số 50, thửa đất số 57, tờ bản đsố
10, diện tích 540m
2
, mục đích sử dụng đất lúa. Tại sổ địa chính thể hiện tại trang
số 35, thửa số 57, tờ bản đồ số 10 mang tên ông Hoàng n B1, diện tích 540m
2
,
mục đích sử dụng là đất lúa. Tuy nhiên tại mục III phần ghi thêm những thay đổi
quyền sử dụng thể hiện: Chuyển cho hộ ông Hoàng Q1 thửa số 57, diện tích 540m
2
.
Vụ án đã được Tòa án nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang thụ lý, xác minh,
thu thập tài liệu chứng cứ, tiến hành hoà giải nhưng không thành nên đã đưa vụ án
5
ra xét xử. Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 63/2025/DS-ST, ngày 26/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều
157, 158, 165, 166, 235, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều
4, 5, 11, 12, 26, 99, 100, 166, 170, 202, 203 Luật đất đai năm 2013; các Điều 4, 5,
10, 11, 17, 235, 236 Luật đất đai năm 2024; Điều 158, 163, 164, 175 Bộ luật dân
sự năm 2015; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp
nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn byêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng
Thanh B, buộc bị đơn anh Hoàng Văn Q nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Thanh B
thửa đất số 57, tờ bản đồ số 10 (bản đồ 299), diện tích 633,0m
2
, tại thôn B,
P, tỉnh Tuyên Quang, được nối liền tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 1 
 Anh Hoàng Văn Q có nghĩa vụ phải di rời toàn bộ tài sản trên đất, trả
lại thửa đất cho nguyên đơn.
Về chi phí tố tụng: Buộc anh Hoàng Văn Q phải chịu toàn bộ chi ptố tụng
với số tiền 6.976.000đ  . Toàn bộ s
tiền này nguyên đơn đã nộp tạm ứng trong quá trình giải quyết và được thanh toán
có chứng từ lưu trong hồ sơ vụ án, buộc bị đơn phải thanh toán trả cho nguyên đơn
số tiền 6.976.000đ . Ngoa
̀
i ra ba
̉
n
a
́
n co
̀
n quyết định về án phí và quyền kha
́
ng ca
́
o theo quy định của pháp luật.
Ngày 09/10/2025 bị đơn anh Hoàng Văn Q đơn kháng cáo toàn bộ Bản
án dân sự sơ thẩm số 63/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Toà án nhân dân khu
vực 2 Tuyên Quang. Nội dung kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản
án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng
thời giao toàn bộ diện tích đất tại thửa 57 tờ bản đồ số 10 cho gia đình anh quản lý,
sử dụng.
Ta
̣
i phiên to
̀
a phu
́
c thâ
̉
m:
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn cho rằng cấp sơ thẩm
thu thập tài liệu chứng cứ chưa đầy đủ, chưa xác minh làm hồ cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của ông B; việc lồng ghép bản đồ khi thẩm định không
chính xác nên không xác định được vị tthửa đất ông B được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở đâu; không đưa Ủy ban nhân dân huyện H (sau khi sáp
nhập đơn vị hành chính y ban nhân dân P) tham gia tố tụng với cách
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Các thiếu sót của cấp sơ thẩm
vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy
toàn bộ bản án, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết sơ thẩm
lại theo quy định của pháp luật.
6
- Bị đơn anh Hoàng Văn Q thay đổi nội dung kháng cáo, nhất trí với quan
điểm của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm hủy toàn bộ bản án, chuyển hồ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết
sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật.
- Nguyên đơn ông Hoàng Thanh B giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; nhất trí
với bản án sơ thẩm và không nhất trí với nội dung kháng cáo của bị đơn;
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng Th T1 xác định gia đình
bà đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất t năm 1996 theo chủ trương
chung ca Nhà nước đối vi nhiu thửa đất khác nhau, riêng thửa đất tranh chp
trong v án này thì chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. do c
th bà không nắm được, vì khi làm th tục kê khai, đăng ký cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất do chng bà là ông Hoàng Văn Q1 trc tiếp làm th tc nên bà
không rõ; bà ch biết t khi kết hôn vi ông Q1 thì gia đình bà đã sử dng ổn định
thửa đất 57 tờ bản đồ số 10 đến nay, nên không nhất trí với yêu cầu khởi kiện
của ông B.
Ý kiến của Kiê
̉
m sa
́
t viên ta
̣
i phiên to
̀
a phu
́
c thâ
̉
m:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án, người tham gia tố tụng:
Thẩm phán, Thư Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã chấp hành đúng quy
định tại Điều 48, 51 Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự đã thực hiện đúng, đầy đủ
quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định pháp luật. Người kháng cáo anh
Hoàng Văn Q quyền kháng cáo, đơn kháng cáo còn trong thời hạn luật định.
Nội dung kháng cáo nằm trong nội dung Bản án sơ thẩm số 63/2025/DS-ST ngày
26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 Tuyên Quang.
Về nội dung ván: Xét thấy cấp sơ thẩm xét xử, giải quyết vụ án có căn cứ,
phù hợp theo quy định của pháp luật, không căn cứ chấp nhận đơn kháng cáo
bản án của bị đơn anh Hoàng Văn Q. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1
Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn
anh Hoàng Văn Q, giữ nguyên Bản án dân sthẩm số 63/2025/DS-ST ngày
26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên anh
Hoàng Văn Q phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 09/10/2025 bị đơn anh Hoàng Văn Q đơn kháng cáo toàn bộ Bản
án dân sự sơ thẩm số 63/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Toà án nhân dân khu
vực 2 – Tuyên Quang. Đơn kháng cáo có nội dung kháng cáo và quyền kháng cáo
phù hợp với quy định của pháp luật, bị đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm,
Tòa án cấp thẩm đã ban hành Thông báo về việc kháng cáo đúng quy định
7
của pháp luật, nên nội dung kháng cáo được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc
thẩm.
[2] Về nội dung vụ án, yêu cầu kháng cáo của bị đơn:

Diện tích đất tranh chấp giữa các đương sự theo đo đạc hiện trạng thửa đất
là 633,0m
2
thuộc thửa số 57 tờ bản đồ giải thửa số 10, tại thôn B, xã P, tnh Tuyên
Quang đã được y ban nhân dân huyn H, tnh Tuyên Quang cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s H 974046, vào sổ cấp giấy số 736 ngày 01/4/1996 cho ông
Hoàng Văn B1. Đây là chứng cứ pháp lý khẳng định quyền sử dụng hợp pháp của
nguyên đơn đối với thửa đất này theo quy định của Luật đất đai.
Qua xác minh tại cơ quan chuyên môn, sổ mục kê và sổ địa chính P đều
thể hiện rõ tại trang số 35, thửa đất số 57 mang tên ông Hoàng Văn B1. Việc trích
đo thực địa của C1 cũng xác định diện tích tranh chấp 633,0m
2
nằm hoàn toàn
trong ranh giới thửa đất số 57 đã cấp Giấy chứng nhận quyển sụng đất cho ông B1.
Về lời khai của những người sinh sống lâu năm tại địa phương về nguồn gốc
thửa đất đang tranh chấp: Ông Văn Q2 xác nhận vào năm 1981, gia đình ông
đã từng mượn chính thửa đất này từ ông Hoàng Văn N1 (bố ông B1) đcấy lúa.
Điều này chứng minh gia đình ông B1 đã xác lập quyền sử dụng ổn định từ trước
khi có các biến động khác. Ông Hoàng Hữu L khai về nguồn gốc thửa đất đang
tranh chấp giữa gia đình ông Hoàng Thanh B ông Hoàng Văn Q do ông Hoàng
Văn N1 (bố đẻ ông B) khai phá, sử dụng từ rất lâu, ông không nhớ rõ thời gian.

pháp 
Bị đơn anh Hoàng Văn Q cho rằng diện tích đất tranh chấp do bố anh ông
Hoàng Văn Q1 khai phá, nhưng HĐXX nhận thấy các lập luận này thiếu căn cứ
pháp lý, cụ thể:
Về tính hợp lệ của văn bản: Anh Q cung cấp "Đơn đăng sdụng đất"
năm 1998 xác nhận của thư chi bộ thôn. Tuy nhiên, đây đơn thể hiện đề
nghị đơn phương từ phía nhân, không phải quyết định giao đất của quan
Nhà nước có thẩm quyền. Tại thời điểm ông Q1 làm đơn nêu trên (năm 1998), thì
thửa đất này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất cho ông B (năm
1996). Do đó, việc xác nhận của thôn không có giá trị pháp lý để phủ nhận quyền
sử dụng đất đã được Nhà nước công nhận trước đó cho ông B;
Về sai sót trong sổ địa chính: Tại mục III của sổ địa chính có ghi dòng chữ
"Chuyển cho hộ Hoàng Q1". Tuy nhiên, qua xác minh với ông Công Văn T4
(nguyên cán bộ địa chính xã thời kỳ đó), ông T4 khẳng định không biết ai ghi nội
dung này, không chữ ký, không đóng dấu và không thực hiện theo quy trình
biến động đất đai ngoài thực địa. Theo quy định pháp luật, những ghi chép không
nguồn gốc, không có dấu xác nhận của cơ quan thẩm quyền trong sổ địa chính
là không có giá trị pháp lý và không thể làm căn cứ để thay đổi quyền sử dụng đất
của cá nhân, hộ gia đình;
8
Về quá trình sử dụng đất thực tế: Việc gia đình anh Q sử dụng đất, đắp ao
thả cá, nhưng từ trước đến nay chưa bao giờ làm thủ tục kê khai, đăng cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; sự chiếm giữ thực tế
của bị đơn không thể thay thế quyền sử dụng đất hợp pháp của nguyên đơn đã được
Nhà nước công nhận bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1996. Bản
thân Hoàng Th T1 (bà T1 m anh Q, v ông Q1) xác định gia đình đã
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt t năm 1996 theo ch trương chung
của Nhà nước đối vi nhiu thửa đất khác nhau, riêng thửa đt tranh chp trong v
án này thì chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Từ những phân tích trên, khẳng định Tòa án cấp thẩm thụ lý, giải quyết
vụ án theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng
Thanh B, buộc bị đơn anh Hoàng Văn Q nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Thanh B
thửa đất số 57, tờ bản đồ số 10 (bản đồ 299), diện tích 633,0m
2
, tại thôn B,
P, tỉnh Tuyên Quang, buộc ông Hoàng Văn Q phải di rời toàn bộ tài sản trên đất,
trả lại thửa đất cho nguyên đơn, là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Tại cấp phúc thẩm, bị đơn anh Hoàng Văn Q không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ mới bổ sung cho nội dung kháng cáo; do đó không căn cứ để chấp
nhận nội dung kháng cáo Bản án dân sự thẩm của bị đơn. vậy, cần giữ nguyên
Bản án dân sự thẩm số 63/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân
khu vực 2 Tuyên Quang, như ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh Tuyên Quang tại phiên toà phúc thẩm là có căn cứ.
[3] Về quan điểm của người bảo vquyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn,
Hội đồng xét xử xét thấy: Tòa án cấp thẩm đã thu thập tài liệu chứng cứ hồ
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông B (BL 35, 36, 37); tiến hành
xác minh tại quan Nhà nước có thẩm quyền, lấy lời khai của những người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan, những người làm chứng, …; phối hợp với các
quan chức năng tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ và lồng ghép bản đồ với hiện
trạng thửa đất tranh chấp xác định thửa đất tranh chấp tha 57 t bản đ s 10
(bản đồ gii thửa 299) khu cánh đng Khui Vì, thuc thôn B, P, tnh Tuyên
Quang; quá trình gii quyết v án không có căn cứ cho rng vic y ban nhân dân
huyn H cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s H 974046, vào sổ cấp giấy số
736 ngày 01/4/1996 cho ông Hoàng Văn B1 đối với thửa số 57 tờ bản đồ giải thửa
số 10 thôn B, xã P, tnh Tuyên Quang là trái quy định ca pháp lut, vì vy không
cn thiết đưa Ủy ban nhân dân huyện H (sau khi sáp nhập đơn vị hành chính là Ủy
ban nhân dân xã P) tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan trong vụ án như ý kiến đề nghị của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của bị đơn.
[4] Về án phí sơ thẩm, chi ptố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự thẩm. Bị đơn
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng, do nguyên đơn đã nộp tạm ứng
chi phí tố tụng nên bị đơn phải hoàn trả lại cho nguyên đơn.
9
[5] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận, nên bị đơn
anh Hoàng Văn Q phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm
ứng án phí dân sự phúc thẩm đương sự đã nộp.




QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí
lệ phí Tòa án. Không chấp nhận nội dung kháng cáo bản án của bị đơn anh
Hoàng Văn Q, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 63/2025/DS-ST ngày
26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Tuyên Quang như sau:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng Thanh
B (Hoàng Văn B1), buộc bị đơn anh Hoàng Văn Q có nghĩa vụ trả cho ông Hoàng
Thanh Bình Q3 sdụng đất thửa đất số 57, tờ bản đồ số 10 (bản đ299), diện tích
633,0m
2
, tại thôn B, xã P, tỉnh Tuyên Quang, được nối liền tại các điểm 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 1 
). Anh Hoàng Văn Q nghĩa vụ phải di rời toàn bộ
tài sản trên đất là cá trong ao (nếu có), trả lại thửa đất cho nguyên đơn.
2. Về chi phí tố tụng: Anh Hoàng Văn Q phải trả cho ông Hoàng Thanh B
số tiền 6.976.000đ .
3. Về án phí:
3.1- Án phí sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Hoàng Thanh B không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm;
- Bị đơn anh Hoàng Văn Q phải nộp 300.000đ án phí
dân sự sơ thẩm.
3.2- Án phí phúc thẩm: Bị đơn anh Hoàng Văn Q phải nộp 300.000đ (Ba
án phí dân sự phúc thẩm, được trừ stiền 300.000 đồng tại Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001018, hiệu BLTU/25E ngày
24/10/2015 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
Các phần khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày
13/01/2026.






10
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tối cao;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- TAND khu vực 2– Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Văn phòng TA tỉnh;
- Lưu hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Bàn Văn Thế
Tải về
Bản án số 03/2026/Ds-PT Bản án số 03/2026/Ds-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2026/Ds-PT Bản án số 03/2026/Ds-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất