Bản án số 15/2024/HNGĐ-PT ngày 27/02/2024 của TAND tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2024/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 15/2024/HNGĐ-PT ngày 27/02/2024 của TAND tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 15/2024/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/02/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 15/2024/HNGĐ-PT
Ngày 27 tháng 02 năm 2024
V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Văn Tính.
Các Thẩm phán: Ông Cao Việt Hoàng.
Bà Nguyễn Tuyết Mai.
- Thư phiên tòa: Hoàng Thị Lành - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Huy Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét
xử phúc thẩm công khai ván thụ số: 22/2023/TLPT- HNGĐ ngày 07 tháng
12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
Do bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 23/2023/HNGĐ-ST ngày 29
tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 22/2024/QĐXXPT-
HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyn Văn T, sinh năm 1990; trú ti: Thôn NX, xã
LC, huyn YP, tnh Bắc Ninh (có mặt).
- B đơn: Ch Nguyn Th S, sinh năm 1994; tti: Thôn NX, xã LC,
huyn YP, tnh Bắc Ninh (có mặt).
- Người bo v quyn và li ích hp pháp ca anh T: Ông Trần Văn T -
Luật thuộc Công ty Lut TNHH Công Minh, Đoàn lut sư tnh Bắc Ninh (có
mặt).
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1. Ông Nguyn Văn T, sinh năm 1962 Nguyễn Th T, sinh năm
1964; cùng trú ti: Thôn NX, xã LC, huyn YP, tnh Bắc Ninh (ông T y quyn
2
cho bà T; có mặt).
2. Anh Nguyn Văn H, sinh năm 1993 ch Nguyn Th H, sinh năm
1995; cùng trú tại: Thôn NX, xã LC, huyn YP, tnh Bc Ninh (ch H y quyn
cho anh H; có mặt).
- Người làm chng: Anh Nguyn Văn H, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn
NX, xã LC, huyn Yên Phong, tnh Bắc Ninh (có mặt).
Người kháng cáo: Anh Nguyễn Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án thẩm các tài liệu có trong hồ sơ thì vụ án nội dung
như sau:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh chị Nguyn Th S
kết hôn ngày 25/11/2013. Trước khi kết hôn anh ch có t nguyn, tìm hiu và
có đăng kết hôn ti y ban nhân dân xã LC, huyn YP, tnh Bc Ninh. Sau
khi kết hôn, v chng chung sng hnh phúc được khong 2 đến 3 năm thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bt đồng quan đim sng, tính cách và
thường xuyên cãi nhau. Thi gian sau đó, v chng mâu thun ngày càng trm
trng hơn, mc dù đã được hai bên gia đình nhiu ln hòa gii, hàn gn nhưng
anh ch không th hòa hp được vi nhau. V chng sng ly thân t tháng
01/2022 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, không tìm được Tg nói chung.
Hin nay, anh T xác định tình cm v chng không còn, đã rn nt nghiêm
trng, không cùng nhau xây dựng gia đình được na nên anh T đề ngh Tòa án
gii quyết cho anh được ly hôn vi ch S.
V con chung: Anh T xác định v chng có 03 con chung là cháu Nguyn
Th BC, sinh ngày 29/12/2014; cháu Nguyn TK, sinh ngày 11/12/2017; cháu
Nguyn TU, sinh ngày 11/12/2017. Khi ly hôn, anh T đề ngh được nuôi c 03
con chung đến khi các cháu đủ 18 tui. Hin nay, các cháu đang vi anh T
cùng b m đẻ ca anh T ti nhà đất thôn NX, xã LC, huyn YP, tnh Bc
Ninh. Bn thân anh làm ngh t do, thu nhp bình quân t 4.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng/tháng.
V cp dưỡng nuôi con chung: Anh T đề ngh ch S phi cp dưỡng nuôi
con chung là 1.500.000 đồng/cháu/tháng.
V tài sn và công sc đóng góp: Anh T xác định trong quá trình chung
sng v chng anh có tài sn chung là tha đất s 155, t bn đồ s 30, din tích
90m
2
tại thôn ĐX, xã ĐP, huyn YP, tnh Bc Ninh (viết tt là tha đất s 155)
đã được S Tài nguyên Môi T tnh Bc Ninh cp giy chng nhn quyn s
dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất mang tên ông
3
Nguyn Văn T bà Nguyễn Th S, giy t này anh đang qun lý. Ngun tin
để mua tha đất trên là t vic vay tin ca v chng em trai anh T là anh
Nguyn Văn H và ch Nguyn Th H. Đối vi tha đất này, anh T đề ngh Tòa
án xác định và gii quyết theo quy định pháp lut.
Đối vi tha đất s 433, t bn đồ s 22, din tích 176m
2
ti thôn Ngô Xá,
Long Châu, huyện Yên Phong, tnh Bc Ninh (viết tt là tha đất s 433) và
toàn b tài sn gn lin vi đất là ca b m đẻ anh (ông T, bà T), anh T xác
định đây không phải tài sn ca v chng anh nên anh không yêu cu trích tr
công sc đóng góp đối vi tài sn trên đất và không đồng ý vic ch S yêu cu
chia tài sn trên đất ca ông T, bà T.
V công n chung: Anh T trình bày, v chng anh còn n tin ca em trai
là anh Nguyn Văn H và v là ch Nguyn Th H s tiền 1.660.000.000 đồng,
trong đó: n gc là 1.300.000.000 đồng, s tin còn li là n lãi. Anh đề ngh
Tòa án xác định khon n này là n chung ca anh và ch S vì trong thi k hôn
nhân v chng anh vay s tiền 1.300.000.000 đồng của anh Nguyn Văn H và
ch Nguyn Th H để mua tha đất s 155, t bn đồ s 30, din tích 90m
2
tại
thôn Đông Xá, xã Đông Phong. Anh đề ngh Tòa án xác định đây là công n
chung ca v chng anh và v chng anh cùng phi có trách nhim tr s tin
này cho anh H, ch H.
Phía b đơn chị S trình bày: V thi gian và điu kin kết hôn gia ch
vi anh T, thi đim v chng sng ly thân theo như anh T trình bày đúng.
Ch xác định v chng mâu thun t khi mi kết hôn. Nguyên nhân là do anh T
có tính vũ phu, thường xuyên đánh đập ch. Ngoài ra, anh T còn chi bi, xúc
phm b m ch. Trong quá trình chung sng, v chng không quan tâm đến
nhau và có nhiu mâu thun không th hàn gn được. V chng ch sng ly thân
t tháng 01/2022, tình cm v chng không còn. Đến nay, anh T đề ngh Tòa án
gii quyết ly hôn gia anh T và ch thì ch cũng đồng ý vì ch xác định không
còn tình cm v chng vi anh T.
V con chung: Ch S xác nhn v chng có 03 con chung là cháu Nguyn
Th Bo Chi, sinh ngày 29/12/2014; cháu Nguyn Trung Kiên, sinh ngày
11/12/2017; cháu Nguyn Tú Uyên, sinh ngày 11/12/2017. Khi ly hôn, ch S đề
ngh được trc tiếp nuôi dưỡng cháu Tú Uyên và không yêu cu v cp dưỡng
nuôi con chung. Ch không đồng ý vic anh T đề ngh ch cp dưỡng nuôi con
chung 1.500.000 đồng/cháu/tháng. Hin nay, ch đang nh ti nhà đất ca
b m đẻ thôn Ngô Xá, xã Long Châu, huyn Yên Phong cùng m đẻ và các
em. Bn thân ch đang làm công nhân, thu nhp bình quân khong 7.000.000
đồng/tháng.
4
V tài sản chung: Ch S xác định v chng ch có tài sn chung là tha đất
s 155, t bn đồ s 30, din tích 90,0m
2
ti thôn Đông Xá, Đông Phong,
huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất s CQ 366337 ngày
12/3/2019 mang tên ông Nguyn Văn T Nguyễn Th S do v chng ch
mua trong thi k hôn nhân. Giy chng nhn quyn s dng đất ca tha đất
này do anh T đang qun lý. Hin nay, ch không có nhà đất nào khác, mc dù m
đẻ và các em ca ch có cho ch n định ti nhà đất ca b m đẻ nhưng vn là
nh ti nhà đất này. Vì vy, ch S đề ngh Tòa án xác nhn tha đất trên là tài
sn chung ca v chng ch và chia cho ch được H bng hin vt để ch ly ch
và ch có trách nhim trích tr ½ tr giá tha đất cho anh T.
V công sc đóng góp, chị S trình bày: Tha đất s 433, t bn đồ s 22,
din tích 176m
2
ti thôn Ngô Xá, xã Long Châu, huyn Yên Phong là tài sản ca
ông T và bà T nên ch không yêu cu Tòa án gii quyết. Đối vi ngôi nhà 04
tng ( góc phía Đông ca tha đất) gn lin vi tha đất trên, ch xác định khi
ch v làm dâu thì đã ngôi nhà 02 tng (tng 1 đổ trn, tng 2 lp tôn). m
2016 thì vợ chng ch d mái tôn tng 2 để đồ trn tng 2, 3 và lp tôn tng 4.
Vì vy, ch yêu cu Tòa án gii quyết gia đình anh T phi trích tr công sc
đóng góp cho ch là ½ tr giá tng 3 và tng 4 ca ngôi nhà. Riêng đối vi ngôi
nhà 04 tng phía Tây ca tha đất và phn 13.2m
2
(công trình ph phía Nam
tha đất) cũng như toàn bộ tài sn khác ca nhà đất này ch không yêu cu Tòa
án gii quyết. Ch S yêu cu Tòa án gii quyết buộc gia đình anh T phi trích tr
công sc đóng góp cho chị là ¼ tr giá tng 3 và tng 4 ca ngôi nhà.
V công n: Ch S không biết khoản vay 1.660.000.000 đồng anh T
vay ca anh H, ch H. Ch S cho rng giy t v vic vay tin gia anh T và em
trai ca anh T mà anh H cung cấp cho Tòa án là hai người t viết vi nhau, viết
khi nào ch S không biết. Ch S đề ngh Tòa án không chấp nhn đây là công nợ
chung và ch không có nghĩa v phi tr s tin này. Chng c mà b đơn đưa ra
để chng minh cho yêu cu này là 06 giy xác nhn mua bán vt liu, nhân công
xây dng, thi công đin nước; 01 giy chng nhn quyn s dng đất.
Nhng người có quyn li, nghĩa v liên quan trong v án trình bày:
Nguyễn Th T ông Nguyn Văn T do bà T đại diện trình bày: V
quan h hôn nhân ca anh T và ch S thì bà không có ý kiến gì. Đối vi tha đất
s 433 là do cha ông để li cho v chng bà. Năm 2006 gia đình bà xây một
ngôi nhà 02 tầng (tng 1 đổ trn, tng 2 lp tôn). Sau đó, năm 2016 thì vợ chng
bà phá mái tôn tng 2 để đồ trn tầng 2, 3 và lợp tôn tng 4 như hin nay. Bà xác
định toàn b tài sn gn lin trên tha đất này là do v chng bà b tin ra để
5
thuê th xây dng lên, anh T và ch S không đóng góp công sức gì. Bà không
chp nhn yêu cu ca ch S v vic trích tr công sc đóng góp đối vi tng 3,
4 ca ngôi nhà ( phía Đông) gn lin vi tha đất trên. Chng c mà bà T đưa
ra để chng minh cho ý kiến ca mình gm: 02 giy xác nhn v vic mua bán
vt liu, nhân công xây dng, thi công đin nước; bn sao 01 giy chng nhn
quyn s dng đất.
Anh Nguyn Văn H trình bày (ch H u quyn cho anh H): Vào ngày
17/9/2018, v chng anh có cho anh T, ch S vay s tin 1.300.000.000 đồng.
Đến nay, anh T chị S vn chưa tr nên còn n v chng anh s tin
1.660.000.000 đồng, trong đó: n gốc: 1.300.000.000 đồng, s tin n lãi là
360.000.000 đồng. Khi cho vay tin thì có b m đẻ anh là ông T, bà T, v
chng anh T, anh và anh Nguyn Văn H (là con nhà chú ruột ca anh H) đều
biết. S tin này là do anh H vay ca Ngân hàng Nông nghip và phát trin nông
thôn. Sau khi vay được tin ngân hàng thì anh H có ly tin đưa cho anh T, ch S
vay, hai bên có viết giy t v vic vay tin. Anh H đề ngh Tòa án xác nhn đó
là số tin n chung ca v chng anh T, ch S và buc anh T, ch S cùng có trách
nhim tr cho v chng anh s tiền 1.660.000.000 đồng.
Trong qtnh giải quyết v án, anh H có nộp cho Tòa án Hợp đồng tín
dng ngày 17/9/2018, bn sao s giao dch tin vay, s ph ca Ngân hàng
Nông nghip và phát trin nông thôn - Chi nhánh Yên Phong; 02 giy t v vic
vay tin; anh T np Hp đồng u quyn ngày 10/4/2018 để chng minh anh H
s dng tha đất ca h gia đình để thế chp và vay tin Ngân hàng.
Anh Nguyn Văn H trình bày: Ngày 17/9/2018, anh H ký hp đồng tín
dng vi Ngân hàng Nông nghip và phát trin nông thôn Vit Nam - Chi nhánh
Yên Phong để vay s tin 1.500.000.000 đồng. Cùng ngày 17/9/2018, Ngân
hàng đã gii ngân toàn b s tin này vào tài khon ca anh qua s tài khon
2604205168332. Ngày 18/9/2018, anh đến Ngân hàng rút hết s tin t tài
khon ra tin mt. Rút xong anh có đưa li cho anh H toàn b số tiền trên. Sau
đó anh và anh H cùng v nhà anh Nguyn Văn Tuyn (anh trai anh T và anh H),
anh thy anh H đã đưa s tin 1.200.000.000 đồng cho anh T, ch S. Anh T là
người cm tin t tay anh H, sau đó anh T đưa tin cho ch S để ct đi. Sau khi
chng kiến xong thì anh đi v nhà và anh không chng kiến s vic nào khác.
Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án đã T hành ly li khai ca nhng
người bán vt liu xây dng, bán đồ đin nước, bán sơn, thi công sơn nhà, thi
công đin nước liên quan đến vic xây dng, sa cha ngôi nhà 04 tng ( phía
Đông ca tha đất s 433), cho thy: Vào năm 2016, h có bán vt liu xây
dng, bán đồ đin nước, bán sơn, thi công sơn nhà, thi công đin nước cho gia
6
đình ông T. Khi giao dch mua bán, thuê mướn và giao nhn tin thì có lúc h
làm vic và nhn tin t ông T, bà T; có lúc h làm vic và nhn tin t anh T;
có T hp bán xi măng thì do lái xe giao xi ng đến nhà anh T và mang tin v
cho h; có T hp h không nhn tin ln nào ca ch S nhưng khi đến gia đình
nhà ông T để làm vic và nhn tin thì có biết ch S là v anh T và có gp ch S
nhà.
Với nội dung trên, tại bản án thẩm số: 23/2023/HN-ST ngày
29/9/2023 của TAND huyện Yên Phong đã áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 143, 144, 147, 157, 165,
227, 235, 244, 266, 267, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468
469 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 8, 9, 33, 37, 38, 45, 51, 55, 58, 59, 61,
62, 81; 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. V quan h hôn nhân: Công nhn vic thun tình ly hôn gia anh
Nguyn Văn T và chị Nguyn Th S.
2. V con chung và cp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyn Th Bo Chi,
sinh ngày 29/12/2014 và cháu Nguyn Trung Kiên, sinh ngày 11/12/2017 cho
anh Nguyn Văn T trc tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyn Tú Uyên, sinh ngày
11/12/2017 cho ch Nguyn Th S trc tiếp nuôi dưỡng. V cp dưỡng nuôi con:
Ch Nguyn Th S phi có nghĩa v cp dưỡng nuôi cháu Nguyn Th Bo Chi
mi tháng 1.500.000 đồng kể t tháng 10/2023 cho đến khi cháu Chi đủ 18 tui.
Anh T và ch S có quyn, nghĩa v thăm nom con chung, không ai được cn tr.
3. V tài sn chung, công sc đóng góp: Xác nhn tha đất s 155, t bn
đồ s 30, din tích 90,0m
2
ti thôn Đông Xá, xã Đông Phong, huyn Yên Phong,
tnh Bc Ninh do S Tài nguyên và Môi T tnh Bc Ninh cp giy chng nhn
quyn s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất s CQ
366337 ngày 12/3/2019 mang tên ông Nguyn Văn T bà Nguyễn Th S là tài
sn chung ca v chng anh Nguyn Văn T và chị Nguyn Th S.
Giao cho ch Nguyn Th S được quyn qun lý, s dng tha đất s 155,
t bn đồ s 30, din tích 90,0m
2
ti thôn Đông Xá, Đông Phong, huyn Yên
Phong, tnh Bc Ninh; Buc ch Nguyn Th S phi trích tr ½ tr giá tha đất
tương ng vi s tiền 900.000.000 đồng cho anh Nguyễn Văn T.
Ch S có quyn liên h vi cơ quan thẩm quyn để thc hin các trình
t, th tc đăng ký biến động quyn s dng đất liên quan đến tha đất trên theo
7
quy định ca pháp lut.
Xác nhận tng 3 (đổ trn) và tng 4 (lp tôn) ca ngôi nhà 04 tng phía
Đông xây dng trên tha đất s 433, t bn đồ s 22, din tích 176m
2
, địa ch
thôn Ngô Xá, xã Long Châu, huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh là tài sn chung
ca ông Nguyn Văn T, bà Nguyn Th T, anh Nguyn Văn T và chị Nguyn
Th S; Giao cho ông Nguyn Văn T và bà Nguyn Th T có quyn s hu tng 3
(đổ trn) và tng 4 (lp tôn) ca ngôi nhà 04 tng phía Đông nhưng phi trích
tr công sc đóng góp cho chị Nguyn Th S ¼ tr giá tài sn là 159.817.000
đồng.
4. V công n: Không chp nhn yêu cu ca anh Nguyn Văn H v vic
xác nhn khon n 1.660.000.000 đồng là n chung ca v chng và không
chp nhn yêu cu buc ch Nguyn Th S phi có trách nhiệm cùng với anh
Nguyn Văn T tr s tin 1.660.000.000 đồng.
Xác nhận s tin n 1.660.000.000 đồng là khon n riêng ca anh
Nguyn Văn T đối vi anh Nguyn Văn H và ch Nguyn Th H. Buc anh
Nguyn Văn T phi có nghĩa v tr cho anh Nguyn Văn H và ch Nguyn Th
H s tiền 1.660.000.000 đồng.
5. Đình ch đối vi yêu cu ca ch S v vic chia đôi 01 ca hàng tp hóa
ti nhà vi tng tr giá khong 400.000.000 đồng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn T về nghĩa vụ chịu chi phí xem xét thẩm
định, định giá tài sản, án phí, lệ phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 11/10/2023, anh Nguyễn Văn T kháng cáo bản án thẩm vphần
chia tài sản chung công nợ, c thể: Anh T kháng cáo xin được nhận tài sản
chung là thửa đất số 155, tờ bản đồ số 30, diện tích 90,0m
2
tại thôn Đông Xá, xã
Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và sẽ trích chia giá trị cho chị S
đề nghị cấp phúc thẩm xem xét xác định khoản nợ 1.300.000.000 đồng nợ
gốc và lãi với anh Hiển là khoản nợ chung của vợ chồng và công sức.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 18/01/2024, anh T đề nghị định giá lại
tài sản là thửa đất số 155, tờ bản đồ số 30, diện tích 90,0m
2
tại thôn Đông Xá, xã
Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Hội đồng xét xử đã quyết định
tạm ngừng phiên tòa để T hành định giá lại tài sản theo đề nghị của anh T.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện;
người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Trong phần tranh luận, Luật sư Trần Văn T bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của nguyên đơn phát biểu quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử xem xét việc
8
chị S cung cấp giấy xác nhận của người đã bán vật liệu tham gia xây dựng
cho gia đình anh T, chị S nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không đưa họ vào tham gia
tố tụng với cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan hoặc người làm
chứng là vi phạm thủ tục tố tụng; tại phiên tòa phúc thẩm chị S cho rằng toàn bộ
số tiền bỏ ra xây dựng tầng 3 tầng 4, thửa đất số 433 của vợ chồng chị
trong khi T lại trình bày của vợ chồng bà; việc kinh doanh cửa hàng tạp
hóa việc thu nhập từ nhà trọ cũng chưa được làm . Ngoài ra, cấp thẩm
không xác minh xem phiếu thu tiền trùng với ngày vay tiền hay không, trong
khi nguyên đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày có việc vợ
chồng anh T vay mặc chị S không vào giấy vay tiền. Đề nghị Hội đồng
xét xử tạm ngừng phiên tòa để xác minh tại Công ty cphẩn HAD vviệc các
phiếu thu nộp tiền của vợ chồng anh T xem ai người nội dung đề nghị
trên.
Anh T nhất trí quan điểm của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp,
không bổ sung gì thêm.
Chị S không đồng ý với quan điểm của Luật bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của nguyên đơn và cho rằng tiền mua thửa đất số 155 của vợ chồng
chị tích lũy được từ quá trình kinh doanh vay ợn thêm của gia đình chị,
tiền do vợ chồng chị cùng đi nộp, hiện thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận
mang tên vợ chồng chị nên Luật sư đề nghị Tòa án ngừng phiên tòa để xác minh
không cần thiết; việc xác minh nguồn thu từ kinh doanh tạp hóa phòng trọ
cũng không phù hợp việc kinh doanh là của vchồng chị thực hiện, đnghị
Hội đồng xét xử xem xét.
T không đồng ý việc trích trả công sức cho chị S.
Anh H đề nghị xem xét về khoản nợ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn giữ nguyên quan
điểm đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia
tố tụng dân sự kể từ khi thụ phúc thẩm cho đến phần tranh luận tại phiên tòa
là đảm bảo theo đúng trình tự, quy định của pháp luật.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308, 309 Bộ
luật Ttụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử sửa bản án thẩm về trích chia tài sản chung
theo kết quả định giá lại tại cấp phúc thẩm.
9
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí phúc thẩm, miễn án
phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Th T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của anh Nguyễn Văn T nộp trong
hạn luật định, nội dung phù hợp đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng là
kháng cáo hợp lệ nên được được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn n T chị Nguyễn Thị S kết
hôn ngày 25/11/2013, trên sở tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, như vậy hôn nhân
của anh T và chị S là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận
được khoảng 02 đến 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn từ
việc bất đồng quan điểm sống, tính cách, vợ chồng ly thân từ tháng 01/2022 đến
nay. Anh T đề nghị ly hôn thì chị S cũng đồng ý. Tòa án cấp thẩm xét thấy
mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên
đã công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chS là phù hợp.
[2.2] Về con chung cấp dưỡng: Quá trình chung sống, v chng anh T,
chị S có 03 con chung là cháu Nguyn Th Bo Chi, sinh ngày 29/12/2014; cháu
Nguyn Trung Kiên, sinh ngày 11/12/2017; cháu Nguyn Tú Uyên, sinh ngày
11/12/2017. Khi ly hôn, giao cháu Nguyn Tú Uyên cho ch S trc tiếp nuôi
dưỡng, chăm c; giao cháu Nguyn Th Bo Chi và cháu Nguyn Trung Kiên
cho anh T trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hp. Ch S nghĩa vụ cp
dưỡng nuôi cháu Chi mi tháng 1.500.000 đồng k t tháng 10/2023 cho đến khi
cháu Chi đủ 18 tui.
[3]. Xét yêu cầu kháng cáo bản án sơ thẩm về phần tài sản chung, công nợ
công sức của anh T thì thấy:
[3.1] Đối vi tha đất s 155, t bn đồ s 30, din tích 90,0m
2
ti thôn
Đông Xá, Đông Phong, huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh. Đây là tài sản hình
thành trong thi k hôn nhân ca anh T, ch S. Các bên đều xác định tha đất
trên là tài sn chung ca v chng đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất mang tên ch s dng là ông Nguyn Văn T Nguyễn Th S nhận
định tha đất này là tài sn chung ca v chng anh T và ch S trong thời kỳ hôn
nhân phù hợp. Anh T kháng cáo đề nghị xin được nhận thửa đất trích chia
giá trị bằng tiền cho chị S. Hội đồng xét xử thấy bản sơ thẩm đã xem xét hoàn
10
cảnh hiện tại chị S đang nh nhà m đẻ và có nguyn vng được chia tài sn
chung ca v chng đối vi tha đất s 155 bng hin vt, ch có nghĩa v trích
tr bng tin tương đương vi ½ tr giá tha đất trên cho anh T, còn anh T đang
sinh sống cùng bố mẹ đẻ trên thửa đất số 433 v chồng anh cùng ông
Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T xây dựng các công trình trên thửa đất nên đã
giao cho chS được sử dụng thửa đất và trích trả anh T bằng tiền là phù hợp.
Theo biên bản định giá lại tài sản ngày 20/01/2024, Hội đồng định giá lại
tài sản đã quyết định giá trị của thửa đất số 155 nêu trên tại thời điểm định g
giá trị 2.115.000.000 đồng. Vì vy, cần sửa bản án thẩm về nghĩa vtrích
chia giá trị tài sản chung của vợ chồng theo hướng, chị S nghĩa vụ trả anh T
s tin 1.057.500.000 đồng.
[3.2]. Đối vi tng 3 (đổ trn) và tng 4 (lp tôn) ca ngôi nhà 04 tng
phía Đông xây dựng trên tha đất s 433. Trong quá trình gii quyết v án, các
bên đương s đều xác định tha đất s 433 là tài sn ca ông T và bà T. V tài
sn gn lin trên đất, gia đình T cho rng toàn b nhà đất trên là tài sn ca
v chng bà, đất do cha ông để lại còn nhà do v chng bà xây dng lên, v
chng anh T và ch S không đóng góp công sức gì. Ch S cho rng tha đất và
tng 1, 2 ca ngôi nhà là ca gia đình nhà chng có t trước khi ch kết hôn vi
anh T, còn tng 3, 4 ca ngôi nhà là do v chng xây dng. Ti phiên tòa, ch S
không mun tranh chp thêm nên ch yêu cu Tòa án xác định công sc đóng
góp của ch là ¼ đối vi vic xây dng tng 3, 4 là có cơ sở.
Tại phiên tòa Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn
đề nghị Hội đồng xét xử xem xét đưa những người bán vật liệu xây dựng cho gia
đình anh T tham gia tố tụng thì thấy trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp
thẩm, Tòa án đã T hành lấy lời khai của người này, do đó không cần đưa họ vào
tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng hoặc người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan.
Do ngôi nhà nm trên tha đất thuc quyn qun lý, s dng ca gia đình
ông T nên ông T và bà T được quyn s hu tng 3 (đổ trn) và tng 4 (lp tôn)
ca ngôi nhà 04 tng phía Đông trên thửa đất s 433. Nhưng ông T và bà T
phi có nghĩa v trích tr công sc đóng góp cho chị S 1/4 tr giá tng 3, 4 ca
ngôi nhà.
Theo biên bản định giá tài sản ngày 09/6/2023, Hội đồng định giá xác
định giá trị của 02 tầng xây dựng năm 2016 (tức tầng 3,4) của ngôi nhà (phía
Đông) thuộc nhà cấp III loại 9 đơn giá tại thời điểm định giá (đã trừ khấu
hao) 2.890.000 đ/m
2
; Diện ch tầng 3: 110,6m2, tầng 4: 110,6m
2
. Tổng
221,2m
2
x 2.890.000đ/m
2
= 639.268.000đồng/4 = 159.817.000đồng. Như vậy,
11
ông T và bà T phải có nghĩa vụ trích trả công sức đóng góp cho chị S với số tiền
là 159.817.000đồng (tương ứng ¼ trị giá tầng 3,4 của ngôi nhà) là phù hợp.
[3.3]. Đối vi yêu cầu kháng cáo của anh T đề nghị c nhn v chng
anh có vay s tin 1.300.000.000 đồng ca anh H để mua tha đất s 155 nhưng
tại phiên tòa thẩm phiên tòa phúc thẩm anh không đưa ra được tài liu,
chng c nào chng minh cho ni dung này. Hơn na, vic vay tin này cũng
không thuc các T hp được coi là nghĩa v chung theo quy định ti Điu 37
Lut Hôn nhân và gia đình, chị S không không thừa nhận khoản vay, do
đó yêu cầu kháng cáo này của anh T không có căn cứ.
Tại phiên tòa Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn
đề nghị Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa để xác minh là không có cơ sở.
Từ những phân tích trên, chấp nhận một phần kháng cáo của anh Nguyễn
Văn T phần chia tài sản chung, sửa bản án sơ thẩm. Các nội dung khác của bản
án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
[4] Về án phí thẩm án phí phúc thẩm: Do giá trị tài sản chung thay
đổi, do đó cần xác định lại án phí thẩm theo giá trị mới. Yêu cầu kháng cáo
ca anh Nguyễn Văn T được chấp nhận một phần nên anh T không phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Bộ luật Ttụng dân sự: Chấp nhận một phần
kháng cáo của anh Nguyễn Văn T, sửa bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điu 463, 466, 468 và 469 B lut Dân s; Điu 8, 9, 33, 37, 38,
45, 51, 55, 58, 59, 61, 62, 81; 82, 83, 107, 110, 116, 117 Lut Hôn nhân và gia
đình 2014; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca U ban
Thường v Quc hi khoá 14 quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý
và s dng án phí và l phí Tòa án, x:
1. V quan h hôn nhân: Công nhn vic thun tình ly hôn gia anh
Nguyn Văn T và chị Nguyn Th S.
2. V con chung và cp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyn Th Bo Chi,
sinh ngày 29/12/2014 và cháu Nguyn Trung Kiên, sinh ngày 11/12/2017 cho
anh Nguyn Văn T trc tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyn Tú Uyên, sinh ngày
11/12/2017 cho ch Nguyn Th S trc tiếp nuôi dưỡng. V cp dưỡng nuôi con:
Ch Nguyn Th S phi có nghĩa v cp dưỡng nuôi cháu Chi mi tháng
1.500.000 đồng k t tháng 10/2023 cho đến khi cháu Chi đủ 18 tui.
Anh T và ch S có quyn, nghĩa v thăm nom con chung, không ai được
12
cn tr.
3. V tài sn chung, công sc đóng góp: Xác nhn tha đất s 155, t bn
đồ s 30, din tích 90,0m
2
, địa ch tại thôn Đông Xá, Đông Phong, huyn
Yên Phong, tnh Bc Ninh do S tài nguyên và môi T tnh Bc Ninh cp Giy
chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất s CQ 366337 ngày 12/3/2019 mang tên ông Nguyn Văn T Nguyn
Th S là tài sn chung ca v chng anh Nguyn Văn T và ch Nguyn Th S.
Giao cho ch Nguyn Th S được quyn qun lý, s dng tha đất s 155,
t bn đồ s 30, din tích 90,0m
2
, địa ch ti thôn Đông Xá, Đông Phong,
huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh; Buc ch Nguyn Th S phi trích tr ½ tr giá
tha đất tương ng vi s tin 1.057.500.000 đồng (Một tỷ không trăm năm bẩy
triệu năm trăm nghìn) cho anh Nguyn Văn T.
Ch S có quyn liên h vi cơ quan thẩm quyn để thc hin các trình
t, th tc đăng ký biến động quyn s dng đất liên quan đến tha đất trên theo
quy định ca pháp lut.
Xác nhận tng 3 (đổ trn) và tng 4 (lp tôn) ca ngôi nhà 04 tng phía
Đông xây dng trên tha đất s 433, t bn đồ s 22, din tích 176m
2
, địa ch
thôn Ngô Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tnh Bc Ninh là tài sn chung
ca ông Nguyn Văn T, bà Nguyn Th T, anh Nguyn Văn T và chị Nguyn
Th S; Giao cho ông Nguyn Văn T và bà Nguyn Th T có quyn s hu tng 3
(đổ trn) và tng 4 (lp tôn) ca ngôi nhà 04 tng phía Đông nhưng phi trích
tr công sc đóng góp cho ch Nguyn Th S 1/4 tr giá tài sn là 159.817.000
đồng.
4. V công n: Không chp nhn yêu cu ca anh Nguyn Văn H v vic
xác nhn khon n 1.660.000.000 đồng là n chung ca v chng và không
chp nhn yêu cu buc ch Nguyn Th S phi có trách nhim cùng vi anh
Nguyn Văn T tr s tin 1.660.000.000 đồng.
Xác nhận s tin n 1.660.000.000 đồng là khon n riêng ca anh
Nguyn Văn T đối vi anh Nguyn Văn H và ch Nguyn Th H. Buc anh
Nguyn Văn T phi có nghĩa v tr cho anh Nguyn Văn H và ch Nguyn Th
H s tin 1.660.000.000 đồng.
5. Đình ch đối vi yêu cu ca ch S v vic chia đôi 01 ca hàng tp hóa
ti nhà vi tng tr giá khong 400.000.000 đồng.
6. V chi phí xem xét, thm định ti ch và định giá tài sn tại giai đoạn
sơ thẩm: Anh Nguyn Văn T; ch Nguyn Th S; ông Nguyn Văn T, bà Nguyn
Th T mi bên phi chu 7.500.000 đồng chi phí xem xét thm định ti ch và
định giá tài sản. Xác nhn ch Nguyn Th S đã np 22.500.000 đồng tin tm
ng chi phí xem xét thm định ti ch và định giá tài sn nên anh Nguyn Văn T
13
phi hoàn tr cho ch Nguyn Th S s tin 7.500.000 đồng; ông Nguyn Văn T,
bà Nguyn Th T phi hoàn tr cho ch Nguyn Th S s tin 7.500.000 đồng
tin chi phí xem xét thm định ti ch và định giá tài sn.
Về chi phí định giá lại tài sản tại giai đoạn phúc thẩm: Anh T và chị S mỗi
người phải chịu 3.500.000 đồng chi phí định giá lại tài sản. Xác nhận anh T đã
nộp số tiền 7.000.000 đồng, chị S phải hoàn trả anh T số tiền 3.500.000 đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015.
7. V án phí: Anh Nguyn Văn T phi chu 300.000 đồng tin án phí ly
hôn sơ thm và 105.525.000 đồng tin án phí dân s sơ thm; anh T không phải
chịu 300.000 đồng tiền án phí phúc thẩm. Xác nhn anh Nguyn Văn T đã np
300.000 đồng tin tm ng án phí thẩm 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm theo Biên lai thu tiền lần lượt s 0004496 ngày 31/10/2022 số
0004781 ngày 11/10/2023 ti Chi cc thi hành án dân s huyn Yên Phong, tnh
Bc Ninh.
Ch Nguyn Th S phi chu 300.000 đồng tin án phí cp dưỡng sơ thm
và 43.725.000 đồng tin án phí dân s sơ thm. Xác nhn ch Nguyn Th S đã
np 50.000.000 đồng tin tm ng án phí theo Biên lai thu s 0004593 ngày
14/02/2023 ti Chi cc thi hành án dân s huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh.
Hoàn tr ch Nguyn Th S s tin còn li là 5.975.000 đồng.
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị T ông Nguyễn Văn T.
Anh Nguyn Văn H và ch Nguyn Th H không phi chu án phí dân s
sơ thm. Hoàn tr anh Nguyn Văn H và ch Nguyn Th H 30.900.000 đồng
tin tm ng án phí theo Biên lai thu s 0000902 ngày 20/3/2023 ti Chi cc thi
hành án dân s huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh.
T hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày T án.
14
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- TAND huyện Yên Phong;
- Chi cục THADS huyện Yên Phong;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Tính
Tải về
Bản án số 15/2024/HNGĐ-PT Bản án số 15/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất