Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST ngày 11/07/2022 của TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An về ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST ngày 11/07/2022 của TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An về ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Thạnh (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 15/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T cho rằng anh Đ có hành vi bạo lực gia đình, không còn tình cảm vợ chồng, nên xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN THẠNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 11-7-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
và cấp dưỡng nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Hải
2. Bà Nguyễn Ngọc Nhuận
- Thư phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hiếu Ly Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim The Kim sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thạnh,
tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 66/2022/TLST-HN
ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con cấp dưỡng
nuôi contheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2022/QĐXXST-HNGĐ
ngày 26 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa s11/2022/QĐST-
HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ChNguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1995; Địa chỉ: p B,
xã T, huyện T, tỉnh L. (Xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Đào Văn Đ, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T,
tỉnh L. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 22/3/2022 qtrình giải quyết tại Tòa án,
nguyên đơn Nguyễn ThLT trình bày tóm tắt như sau: Chị anh Đào Văn Đ
kết hôn năm 2014, đăng kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T,
tỉnh L cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/02/2014, s08/2014. Thời gian đầu
vchồng chung sống hạnh phúc và 02 con chung là Đào ThQuỳnh Th, sinh
ngày 23/01/2013 và Đào Gia H, sinh ngày 24/5/2019. Thời gian gần đây, v
2
chồng bắt đầu phát sinh mâu thun, hai bên thường xuyên gây g, cãi vnhau,
cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Nay ch yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly
hôn với anh Đ. Khi ly hôn, chị đồng ý để anh Đ được quyền trực tiếp nuôi
ỡng 02 con chung, chđồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng 02
triệu đồng. Vtài sản chung, nchung: Không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 26/5/2022 quá trình giải quyết tại Tòa
án, b đơn Đào Văn Đ trình bày tóm tắt như sau: Anh không đồng ý ly hôn với
chị T. Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh yêu cầu được quyền trực
tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đào ThQuỳnh Th, sinh ngày 23/01/2013 và
Đào Gia H, sinh ngày 24/5/2019, yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi 02 con chung
hàng tháng 02 triệu đồng. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Cháu Đào ThQuỳnh Th thhiện nguyện vọng được sống chung với cha
là anh Đào Văn Đ trong trường hợp cha mẹ ly hôn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Thạnh phát biểu ý kiến như
sau:
- VTtụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xvà nhng người tiến hành t
tụng, người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy
định của pháp luật.
- Vquan điểm giải quyết ván:
+ Vhôn nhân: Qua các tài liu, chứng cứ có trong hván, cho thấy
mâu thuẫn giữa chT anh Đ đã trầm trọng, tình cảm vchồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân
và Gia đình, đề nghHội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với
anh Đ.
+ Vquyền nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con: Chị T anh Đ đều
thống nhất khi ly hôn thì anh Đen được quyền trực tiếp nuôi ỡng 02 con
chung là Đào ThQuỳnh Th, sinh ngày 23/01/2013 và Đào Gia H, sinh ngày
24/5/2019, chT nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 02 triệu
đồng/02 con chung. Cháu Th cũng có nguyện vọng được sống chung với cha là
anh Đào Văn Đ trong trường hợp cha mly hôn. Đ nghHội đồng xét xcăn
cquy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, quyết định cho anh Đ được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. ChT nghĩa vcấp dưỡng nuôi
con chung hàng tháng 02 triệu đồng/02 con chung, thời gian cấp dưỡng tính
từ tháng 8/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
+ Về chia tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
+ Ván phí hôn nhân gia đình thẩm: Đề nghị Hội đồng xét xcăn
cứ Điều 6, khoản 5, khon 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
3
thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án, buộc nguyên đơn Nguyễn
ThLệ T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi
con. Bị đơn Đào Văn Đ không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tổ chức phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải. Qua hòa giải, chT
anh Đ không thống nhất với nhau, chị T vẫn cương quyết xin ly hôn, anh Đ
không đồng ý ly hôn. Vụ án được đưa ra xét xử đúng quy định của pháp luật.
Nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T có đơn xin xét xvắng mặt. Bđơn Đào Văn Đ
đã được triệu tập hợp lđến lần thhai mà vẫng vắng mặt, căn cứ quy định tại
Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vn tiến hành xét xử ván.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân giữa các bên, thấy rằng: Chị
Nguyễn Thị L T và anh Đào Văn Đ kết hôn năm 2014, đăng kết hôn và
được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh L cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày
12/02/2014, s08/2014, nên quan hệ hôn nhân của chị T và anh Đ hợp pháp
kể từ thời điểm đăng ký kết hôn.
[2.2] Xét yêu cầu ly hôn của chị T thấy rằng: ChT xác định vợ chồng đã
nhiều mâu thuẫn, tình cảm vchồng không còn, cuộc sống gia đình không
hạnh phúc, nên mới khởi kiện xin ly hôn với anh Đ. Anh Đ th hiện ý kiến
không đồng ý ly hôn với chT. Tuy nhiên, sau Tòa án thụ vụ án tchức
hòa giải đển các bên đoàn t, nhưng chT không thể hiện ý chí muốn hòa giải
đoàn tụ, không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Anh Đ không đồng ý ly hôn,
nhưng không đưa ra được biện pháp nào để thuyết phục chT thay đổi ý kiến,
hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm
trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn
cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh Đ.
[2.3] Về quyền nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Đ
đều thống nhất khi ly hôn thì anh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung là Đào ThQuỳnh Th, sinh ngày 23/01/2013 và Đào Gia H, sinh ngày
24/5/2019, chT cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 02 triệu đồng/02 con
chung. Ngoài ra, cháu Th cũng có nguyện vọng được sống chung với cha là anh
Đào Văn Đ trong trường hợp cha mly hôn. Do đó, thực hiện quy định tại Điều
81 Luật Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho anh Đ được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. ChT nghĩa vcấp dưỡng nuôi
con chung hàng tháng 02 triệu đồng/02 con chung, thời gian cấp dưỡng tính
từ tháng 8/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[2.4] Về chia tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường
4
hợp sau này đương sự tranh chấp v chia tài sản chung, nợ chung thì có
quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
[2.5] Những phân tích trên cũng là căn cứ cho thấy đề nghị của Kiểm sát
viên tại phiên tòa là phù hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 6, khoản 5 Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án, nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T phải chịu 300.000đ án p ly hôn
300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn Đào Văn Đ không phải chịu án
phí.
c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều
228, Điều 483 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81,
Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia
đình; Điều 6, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ T được ly hôn với anh Đào Văn Đ.
2. Về quyền nuôi con chung: Anh Đào Văn Đ được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng 02 con chung là Đào Thị Quỳnh Th, sinh ngày 23/01/2013 và Đào Gia H,
sinh ngày 24/5/2019.
3. Vcấp dưỡng nuôi con: ChNguyễn Thị LT nghĩa vcấp dưỡng
nuôi 02 con chung hàng tháng là 01 triệu đồng/01 con chung, thời gian cấp
dưỡng tính từ tháng 8/2022 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
4. ChT quyền, nghĩa vđến thăm nom con chung không ai được
cản trở. Trường hợp chT lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc gây nh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chT theo quy định của
pháp luật. Anh Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con của chị T.
5. Khi cần thiết, trên sở lợi ích của con chung thì chị T, anh Đ, người
thân thích của cháu Th và cháu H, quan quản Nhà nước về gia đình, Cơ
quan quản Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều quyền yêu cầu
Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của
cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
6. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Nguyễn Thị LT phải
chịu 300.000đ án phí ly hôn 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển s
tiền 300.000đ tạm ứng án phí chT đã nộp theo biên lai thu số 0004271 ngày
5
22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Thạnh sang thi hành án
phí, n chị T phải nộp tiếp 300.000đ án phí sung Ngân sách Nhà nước. Anh
Đào Văn Đ không phải chịu án phí.
7. Án xử thẩm công khai, nguyên đơn, b đơn được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết theo đúng
quy định của pháp luật.
8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều
6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-TAND tỉnh Long An;
-VKSND huyện Tân Thạnh;
-Chi cục THADS huyện Tân Thạnh;
-Đương sự; (Đã ký)
-UBND xã T;
-Lưu hồ sơ, án văn.
Trần Văn Khánh
Tải về
Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất