Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST ngày 03/02/2021 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2021/HNGĐ-ST ngày 03/02/2021 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 15/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Nguyễn Huy Hg ly hôn chị Đào Thị Thúy Ng, có 2 con, ly thân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản án số:15/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 03-02-2021
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - THÁI NGUYÊN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bích Hiền
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quảng Thái
Bà Nguyễn Thị Thúy Mai
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền, Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Thái Nguyên.
Đại diện VKSND thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tham gia
phiên tòa Bà Đinh Thị Hương Lý chức vụ Kiểm sát viên
Ngày 03 tháng 02 năm 2021 tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố
Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
814/2020/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 01/2021/QĐXX-HNGĐ ngày 08/01/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy Hg, sinh năm 1981
Nơi thường trú: Tổ X, phường TV, TPTN, tỉnh TN. (Vắng mặt, có đơn xin
xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Đào Thị Thúy Ng, sinh năm 1991
Nơi thường trú: Tổ X, phường TV, TPTN, tỉnh Thái Nguyên; Nơi ở hiện
nay: xóm XH, xã ĐH, TX. TH, tỉnh NA. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 19/10/2020, bản tự khai, biên bản hoà giải và đơn
xin xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Nguyễn Huy Hg trình bày:
Anh và chị Đào Thị Thúy Ng được tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện,
được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn tại
UBND phường TV, TPTN vào tháng 02 năm 2013. Sau khi kết hôn hai vợ chồng
chung sống cùng với bố mẹ anh Hg tại tổ 0X (nay là tổ X), phường TV, vợ chồng
hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn do anh đi
làm ăn xa nhà không có điều kiện chăm sóc vợ con và chia sẻ tình cảm, sau đó anh
đã phát hiện chị Ng có quan hệ với một người đàn ông khác, khi anh và gia đình nói
chuyện với chị Ng về việc có những việc làm không đúng như trên thì chị Ng đã bế
2
2
các con về NA sinh sống. Đến nay anh xác định tình cảm vợ chồng có nhiều rạn nứt
không thể hàn gắn được, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ
chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị Đào Thị Thúy Ng.
Về con chung: Anh Hg xác định trong quá trình chung sống giữa anh và chị
Ng có 02 con chung là Nguyễn Đào Quang Ph, sinh ngày 04/3/2013 và Nguyễn
Đào Thu H, sinh ngày 17/5/2015, hiện cả hai con chung đều đang sống cùng với
chị Ng, khi ly hôn nếu trường hợp chị Ng có nguyện vọng nuôi cả hai con anh
đồng ý để chị Ng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Hg xác định vợ chồng không có tài sản chung; về
công nợ chung vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt chị Đào Thị Thúy Ng trình bày:
Chị và anh Nguyễn Huy Hg được tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, có
đăng ký kết hôn tại UBND phường TV, TPTNvào tháng 02 năm2013. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc, cho tới năm 2014 chị phát
hiện anh Hg nghiện ma túy, sau đó vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, đôi khi anh
Hg đánh chị, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Mặc dù gia đình
khuyên giải, động viên anh Hg đi cai nghiện tuy nhiên anh Hg có đi cai nghiện
tự nguyện về vẫn không bỏ được ma túy mà ngày càng nghiện nặng hơn, chị xác
định vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, đề
nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị và anh Hg có có 02 con chung là
Nguyễn Đào Quang Ph, sinh ngày 04/3/2013 và Nguyễn Đào Thu H, sinh ngày
17/5/2015, khi ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con
không yêu cầu anh Hg cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không
nợ ai và không cho ai vay nợ.
Tại bản tự khai cháu Nguyễn Đào Quang Ph, sinh ngày 04/3/2013 trình bày
nguyện vọng sau khi bố mẹ ly hôn cháu muốn sống cùng với mẹ
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát thành phố Thái Nguyên phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện, xác định quan hệ tranh
chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án đúng quy định tại Điều 28, Điều 35 Bộ luật
tố tụng dân sự và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Xác định đúng tư cách
của người tham gia tố tụng; từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, thẩm
phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự, chấp hành đúng thời hạn chuẩn bị xét xử, Hội đồng
xét xử, thư ký đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Nguyên
đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 238 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, Luật hôn nhân và
3
3
gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQQH
ngày 30/12/2016. Đề nghị hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo hướng: Chấp
nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy Hg, cho anh Hg được ly
hôn chị Đào Thị Thúy Ng, Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn
Đào Quang Ph, sinh ngày 04/3/2013 và Nguyễn Đào Thu H, sinh ngày
17/5/2015 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi
hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Hg có quyền đi lại, chăm sóc con chung; Về
cấp dưỡng nuôi con: không xem xét giải quyết; Về tài sản chung, công nợ chung
không xem xét giải quyết. Về án phí anh Hg phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bị đơn chị Đào Thị Thúy Ng, có nơi thường trú: Tổ X,
phường TV, TPTN, tỉnh Thái Nguyên, sau khi Tòa án thụ lý vụ án xác định chị
Ng sinh sống tại xóm XH, xã ĐH, TX. TH, tỉnh NA đồng thời chị Ng có đơn đề
nghị nhất trí lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên giải quyết vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Sau khi thụ lý vụ án do chị Ng vắng
mặt tại các phiên hòa giải do đó vụ án không tiến hành hòa giải được căn cứ vào
khoản 3 Điều 203, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân thành phố
Thái Nguyên quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa chị Ng và anh Hg
vắng mặt tuy nhiên anh Hg, chị Ng đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội
đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố
tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét anh Nguyễn Huy Hg và chị Đào Thị Thúy
Ng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TV, TPTN, tỉnh Thái
Nguyên trên cơ sở tự nguyện đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa
nhận. Qua lời khai của các đương sự có trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa
thấy giữa anh Hg và chị Ng đã có mâu thuẫn nhiều năm trở lại đây do đó chị Ng
đã chuyển về quê NA làm ăn và sinh sống. Từ đó đến nay giữa anh Hg và chị
Ng sống ly thân, vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẻ, không còn tình cảm
với nhau. Do đó Hội đồng xét xử xác định tình trạng hôn nhân của anh Hg và
chị Ng trong tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn,
cuộc sống chung không thể kéo dài, việc duy trì quan hệ hôn nhân cũng không
mang lại hạnh phúc cho cả 2 bên. Do vậy, cần chấp yêu cầu khởi kiện của anh
Hg, cho anh Hg được ly hôn với chị Ng là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung: Anh Hg và chị Ng có 02 con chung là Nguyễn Đào
Quang Ph, sinh ngày 04/3/2013 và Nguyễn Đào Thu H, sinh ngày 17/5/2015, hiện
nay cả hai con đang sống cùng với chị Ng. Quá trình giải quyết vụ án anh Hg có
4
4
quan điểm nhất trí để chị Ng trực tiếp nuôi 02 con chung, chị Ng cũng mong
muốn được trực tiếp nuôi cả 02 con và không yêu cầu anh Hg cấp dưỡng. Hội
đồng xét xử xét thấy: hai bên đương sự đều thống nhất khi ly hôn chị Ng sẽ là
người trực tiếp nuôi 02 con chung, việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với
các quy định của pháp luật và điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung. Ngoài ra, hiện nay hai con chung đang sống cùng chị Ng, có cuộc
sống ổn định, cháu Phú có nguyện vọng muốn được sống với mẹ sau khi bố mẹ ly
hôn. Do đó, giao 02 con chung cho chị Ng tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là đảm
bảo được quyền lợi mọi mặt cho các con, phù hợp với thực tế và quy định tại
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Chị Ng được quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con
chung mà không ai được cản trở. Chị Ng và thành viên trong gia đình không được
cản trở anh Nguyễn Huy Hg trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục 02 con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ng chưa có yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết trong vụ án.
[6] Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự cùng xác định vợ
chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ nên Hội đồng
xét xử không giải quyết.
[7] Về án phí: Anh Hg phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227,
khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51,
Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Nguyễn Huy Hg.
1.Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Huy Hg được ly hôn chị Đào
Thị Thúy Ng.
2. Về con chung: Anh Hg và chị Ng có 02 con chung Nguyễn Đào Quang
Ph, sinh ngày 04/3/2013 và Nguyễn Đào Thu H, sinh ngày 17/5/2015.
2.1 Giao 02 con chung là Nguyễn Đào Quang Ph, sinh ngày 04/3/2013 và
Nguyễn Đào Thu H, sinh ngày 17/5/2015 cho chị Đào Thị Thúy Ng trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi 02 con chung thành niên (đủ 18
tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
5
5
2.2 Anh Nguyễn Huy Hg được quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Đào Thị Thúy Ng và thành
viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Huy Hg trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
đối với anh Hg vì chị Ng chưa có yêu cầu.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con chung.
3. Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự xác định không có,
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Huy Hg phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003630 ngày 19/10/2020 của Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
5. Quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Huy Hg, chị Đào Thị Thúy Ng được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP. Thái Nguyên
- Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên;
- UBND P. TV, TP Thái Nguyên;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Chu Thị Bích Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm