Bản án số 1450/2017/HNGĐ-ST ngày 27/10/2017 của TAND TP. Hồ Chí Minh
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 1450/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 1450/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 1450/2017/HNGĐ-ST ngày 27/10/2017 của TAND TP. Hồ Chí Minh |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1450/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/10/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Sau khi kết hôn, ông L trở về Mỹ sinh sống và làm việc, bà thì vẫn ở lại Việt Nam. Thời gian đầu xa cách bà và ông có liên lạc với nhau qua điện thoại. Từ năm 2009 đến hiện nay bà và ông L không gặp mặt và không liên lạc với2 nhau. Sau đó hai bên xảy ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1450/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 27/10/2017
V/v Tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa:
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thọ Viên
Bà Nguyễn Thị Thanh Mai
Ông Bùi Quang Việt
-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Phan Văn Kiền - Kiểm sát viên.
Ngày 27/10/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố Hồ Chí Minh,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 109/2016/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng
03 năm 2016 về tranh chấp ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 864/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày
10 tháng 10 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà H, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số A, đường B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông L, sinh năm: 1980
Quốc tịch: Hoa Kỳ
Địa chỉ: Hoa Kỳ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của bà H:
Ngày 28 tháng 11 năm 2007, bà và ông L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh vào sổ đăng ký số 3869 quyển số 15 ngày 30 tháng
11 năm 2007.
Sau khi kết hôn, ông L trở về Mỹ sinh sống và làm việc, bà thì vẫn ở lại
Việt Nam. Thời gian đầu xa cách bà và ông có liên lạc với nhau qua điện thoại.
Từ năm 2009 đến hiện nay bà và ông L không gặp mặt và không liên lạc với
2
nhau. Sau đó hai bên xảy ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy
mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông L để ổn
định cuộc sống riêng.
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ được vì ông L đang cư trú tại
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
Tại phiên tòa sơ thẩm,
Bà H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và đương sự đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án. Đối với các đương sự vắng mặt, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố
tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà H,
cho bà H được ly hôn với ông L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét
xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà H đang cư trú tại Việt Nam có đơn xin ly hôn với ông L hiện đang cư
trú và làm việc tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Đây là tranh chấp về hôn nhân và
gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh theo quy định tại Điều 28, Điều 37, Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà H tham gia phiên tòa vào lúc 08 giờ 30 phút
ngày 27/10/2017 nhưng bà H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ngày
17/10/2017.
Đối với ông L, sau khi thụ lý vụ án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ Thông báo về việc thụ lý và xét
xử vụ án dân sự sơ thẩm cho ông L, sinh năm 1980 tại địa chỉ 1660 M 4th Street
Suite H Laramie WY 8207 USA theo văn bản số 973/TTTPDS-TA ngày 06
tháng 9 năm 2016 gửi Bộ Tư pháp. Ngày 13 tháng 12 năm 2016 Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận được văn bản của Bộ Tư pháp số 5705/BTP-
PLQT ngày 25 tháng 11 năm 2016 về việc đã thực hiện ủy thác tư pháp đối với
ông L. Tuy nhiên, đến ngày mở phiên tòa sơ thẩm lần 2 ngày 28 tháng 7 năm
3
2017 ông L không đến Tòa án cũng không có văn bản trả lời, không có đơn xin
xét xử vắng mặt được cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ xác nhận chữ ký hoặc hợp
pháp hóa lãnh sự.
Ngày 31 tháng 7 năm 2017 Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có
gửi văn bản số 711/TATP-TGĐVNCTN gửi Bộ Tư pháp về việc đề nghị Bộ Tư
pháp thông báo kết quả ủy thác tư pháp đối với ông L, sinh năm 1980, quốc tịch
Hoa Kỳ tại địa chỉ 1660 M 4th Street Suite H Laramie WY 82072, USA.
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận
được văn bản số 2190/BTP-PLQT ngày 30/6/2017 của Bộ tư pháp về kết quả thực
hiện ủy thác đối với ông L về việc đã gửi thông báo cho đương sự và niêm yết hồ
sơ tại trụ sở Tổng lãnh sự quán tuy nhiên cho đến nay đương sự không có hồi âm
hoặc đến Tổng lãnh sự quán nhận hồ sơ tống đạt.
Căn cứ Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 477 Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định
của pháp luật.
Xét yêu cầu ly hôn của bà H có đủ căn cứ để xác định:
- Quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28/11/2007 vào sổ đăng ký kết hôn số 3869
quyển số 15 ngày 30/11/2007 cấp cho bà H và ông L thì quan hệ hôn nhân giữa
bà H và ông L là hôn nhân hợp pháp.
Theo như bà H trình bày, thì sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
trong quá trình sống chung do bất đồng về quan điểm, lối sống hàng ngày. Sau
khi kết hôn, ông L trở về Mỹ sinh sống và làm việc từ khi ông qua Mỹ đến nay
thì ông không về Việt Nam thăm gia đình hay liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ
chồng. Từ năm 2009 đến nay, bà và ông L không còn liên lạc và tự mình chấm
dứt quan hệ hôn nhân. Hoàn cảnh vợ chồng xa cách lại không có điều kiện gần
gũi, chăm sóc nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng bị phai nhạt, hạnh phúc vợ chồng
không có nên không thể tiếp tục mối quan hệ hôn nhân này. Về phía ông L, Tòa
án đã tiến hành ủy thác tư pháp theo đúng thủ tục luật định nhưng ông Thanh
vẫn không có hồi báo. Điều này cũng chứng tỏ ông L không quan tâm đến cuộc
hôn nhân này nữa. Xét thấy mục đích hôn nhân chỉ có thể đạt được khi vợ chồng
thương yêu, quan tâm, chăm sóc nhau, cùng chia sẻ những buồn vui trong cuộc
sống. Do đó bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với ông L là có căn cứ để
chấp nhận để tạo điều kiện cho các bên ổn định cuộc sống riêng sau này.
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm bà H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 40, Điều 147, Điều 273, Điều 277, Điều
278, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh Án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà H.
Quan hệ hôn nhân: Bà H được ly hôn với ông L.
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà H chịu 200.000 đồng được cấn trừ vào Biên
lai thu tạm ứng án phí số 03203 ngày 23/3/2016 của Cục Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Án xử công khai sơ thẩm, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bà H
nhận tống đạt hợp lệ bản án. Đối với ông L thời hạn kháng cáo bản án là 01(một)
tháng kể từ ngày nhận tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TP.HCM;
- UBND TP.HCM (Sở Tư pháp);
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.
TM. H
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thọ Viên
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm