Bản án số 145/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 145/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 145/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 145/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Long Biên (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 145/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | TCLH |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 145/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26/5/2023
Về việc: “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trâm Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Hảo
Ông Bùi Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Ngọc Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân quận Long Biên,
thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội tham gia
phiên tòa: Ông Bùi Bách Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Long Biên xét xử công
khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 373/2022/HNGĐ ngày 25/11/2022 về việc
Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2023/QĐXXST- HNGĐ
ngày 28 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐST-HNGĐ
ngày 27/4/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị T , sinh năm 1991
HKTT: T, Ứng Hoà, Hà Nội
Nơi công tác: V, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
( Có đơn xin xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L , sinh năm 1987
HKTT: T, Ứng Hoà, Hà Nội
Nơi cư trú: T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
( Vắng mặt)
NỘI D NG VỤ ÁN:
Theo nội D ng đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng khác tại
Tòa án, nguyên đơn chị Hà Thị T trình bày:
Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức L kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự
nguyện đăng ký kết hôn ngày 06/5/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lễ huyện Hưng
Hà tỉnh Thái Bình. Từ năm 2020 đến nay anh chị thuê nhà sống tại tổ 11 phường
Thượng Thanh quận Long Biên thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống giữa
2
anh chị nảy sinh nhiều mâu thuẫn nhưng đều tự khắc phục. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do tính tình không hợp, quan điểm lối sống bất đồng. Mâu thuẫn trở nên trầm trọng khi
anh L nghỉ việc liên tục say xỉn, bỏ nhà đi nhiều ngày không có trách nhiệm chăm lo
kinh tế gia đình và chăm sóc các con, anh L bạo hành vợ trong thời gian dài khiến chị
T không đủ sức khoẻ để đi làm, ngoài ra còn doạ giết chị T , hôn nhân rơi vào bế tắc.
Do không thể chịu đựng được nữa nên chị T xin chuyển công tác vào TP Hồ Chí Minh
và từ tháng 12/2022 đến nay chị T mang theo con chung là Nguyễn Hà Tuệ A vào
thành phố Hồ Chí Minh sinh sống. Tết năm 2023 chị T đưa về nhà ăn tết thì đêm giao
thừa anh L dùng giầy đánh đánh thâm tím mặt và người, cầm dao kề cổ doạ giết chị T
. Tại toà, chị T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, kiên quyết xin ly hôn anh L .
Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức L có hai con chung là Nguyễn Hà
Đức D , sinh ngày 11/12/2010 và Nguyễn Hà Tuệ A , sinh ngày 17/3/2017. Hiện nay
cháu Nguyễn Hà Đức D đang ở với anh L , cháu Nguyễn Hà Tuệ A đang ở với chị T
. Ly hôn chị T có nguyện vọng được nuôi cháu Nguyễn Hà Tuệ A . Đồng ý để anh L
nuôi cháu Nguyễn Hà Đức D theo nguyện vọng của cháu.
Chị T xác nhận trong quá trình D y trì quan hệ hôn nhân với anh L ngoài hai người
con đẻ trên chị không có người con đẻ hay con nuôi nào khác, ngoài ra chị cũng đang
trong tình trạng không mang thai.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung ( động sản + bất động sản ) và các khoản nợ chung: Không có và
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện: Anh Nguyễn Đức L sinh sống cùng cháu
Nguyễn Hà Đức D tại địa chỉ tổ 11 phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành
phố Hà Nội. Toà án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Đức L nhưng anh
L kiên quyết không hợp tác đến Toà và cũng không gửi văn bản ghi ý kiến đến Toà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên tòa phát
biểu quan điểm:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi xét xử thấy rằng:
Thẩm phán đã thực hiện dúng các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của thẩm phán quy
định tại Điều 48, Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Thụ lý vụ án đúng thẩm
quyền, xác định đúng tư cách tố tụng của đương sự; tiến hành thu thập chứng cứ, tống
đạt các thông báo và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đương sự và Viện kiểm sát
đúng thời hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định tại Chương XIV về
phiên tòa sơ thẩm của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án
cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều
71, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chị Hà Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh
Nguyễn Đức L được triệu tập hợp lệ hai lần đến phiên tòa nhưng vắng mặt, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định tại Điều 227
Bộ luật tố tụng Dân sự.
3
3. Về nội D ng: Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị T . Chị Hà Thị T được ly hôn anh
Nguyễn Đức L .
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hà Đức D , sinh ngày 11/12/2010
cho anh Nguyễn Đức L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung là Nguyễn Hà Tuệ A ,
sinh ngày 17/3/2017 cho chị Hà Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung ( động sản + bất động sản ) và các khoản nợ chung: Không
có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra chứng
cứ tại phiên tòa, sau phần hỏi và tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị T thuộc những tranh chấp về Hôn nhân gia
đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn là
anh Nguyễn Đức L hiện đang sinh sống tại tổ 11 phường Thượng Thanh quận Long
Biên Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Long Biên thụ lý giải quyết là đúng thẩm
quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
Nguyên đơn là chị Hà Thị T có đơn xin xử vắng mặt; Bị đơn là anh Nguyễn
Đức L đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa 02 lần nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị
Hà Thị T , anh Nguyễn Đức L .
[2]. Về nội D ng:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự và chứng cứ có
trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức L kết hôn
trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn theo “Giấy chứng nhận kết hôn”
số 53 ngày 06/5/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lễ huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình.
Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn nhưng đều
tự khắc phục cho đến giữa năm 2020 khi anh L nghỉ việc ở nhà chơi không, say xỉn
và bạo hành chị T cả tinh thần lẫn thể xác. Do sức khoẻ và tính mạng bị đe doạ nghiêm
trọng nên chị T đã chuyển công tác và mang con chung là Nguyễn Hà Tuệ A vào
thành phố Hồ Chí Minh sinh sống và làm việc từ tháng 12/2022 đến nay. Tết năm 2023
chị T đưa con về nhà ăn tết thì anh L lại tiếp tục đánh chị gây thương tích. Toà án đã
liên lạc và tống đạt trực tiếp tại nhà nhưng anh Nguyễn Đức L không hợp tác, không
đến toà và cũng không gửi ý kiến đến Toà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Thị T , Hội đồng xét xử nhận thấy: Các tài liệu có
trong hồ sơ vụ án cũng thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn
Đức L đã kéo dài trầm trọng. Mục đích của hôn nhân nhằm xây dựng gia đình hòa
4
thuận, hạnh phúc không đạt được vì vậy yêu cầu ly hôn của chị Hà Thị T là có căn cứ
theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.2. Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức L có 02 con chung là
Nguyễn Hà Đức D , sinh ngày 11/12/2010 và Nguyễn Hà Tuệ A , sinh ngày 17/3/2017.
Hiện nay cháu Nguyễn Hà Đức D đang ở với anh L , cháu Nguyễn Hà Tuệ A đang ở
với chị T .
Xét nguyện vọng nuôi cháu Nguyễn Hà Tuệ A của chị Hà Thị T . Chị T cũng
đồng ý để anh Nguyễn Đức L nuôi cháu Nguyễn Hà Đức D theo nguyện vọng của
cháu D nên có căn cứ nên cần chấp nhận. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao con chung là
Nguyễn Hà Đức D , sinh ngày 11/12/2010 cho anh Nguyễn Đức L nuôi dưỡng, giao
con chung là Nguyễn Hà Tuệ A , sinh ngày 17/3/2017 cho chị Hà Thị T nuôi dưỡng
là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên
không xét.
Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung ( động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung: Chị
Hà Thị T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
2.4. Về án phí: Chị Hà Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại
khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
2.5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 1
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm
2015.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng ¸án phí lệ
phí Tòa án và khoản 1.1 mục II Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo nghị
quyết:
Xử:
1. Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Hà Thị T . Chị Hà Thị T được ly hôn
anh Nguyễn Đức L .
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hà Đức D , sinh ngày 11/12/2010
cho anh Nguyễn Đức L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung là Nguyễn Hà Tuệ A ,
sinh ngày 17/3/2017 cho chị Hà Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị T không yêu cầu nên không xét.
5
Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Đức L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung ( động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung: Chị Hà
Thị T không yêu cầu nên không xét.
4. Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Hà Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hà Thị T đã nộp 300.000 đồng
tại Biên lai thu tiền số 0065529 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án
dân sự quận Long Biên. Chị Hà Thị T đã nộp đủ án phí.
Chị Hà Thị T , anh Nguyễn Đức L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
N¬i nhËn
- TAND TP. Hµ Néi;
- VKSND Q.Long Biên;
- Chi côc THADS Q.Long Biên;
- Đương sự;
UBND xã Tân Lễ huyện Hưng Hà
tỉnh Thái Bình
- Lưu hå s¬./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Trâm Anh
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm