Bản án số 14/2026/DS-PT ngày 08/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 14/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 14/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 14/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 14/2026/DS-PT ngày 08/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 14/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Võ Thị U - Nguyễn Thị Mai T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bn n s: 14/2026/DS-PT
Ngày: 08/01/2026
“V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Trần Văn Kiến;
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Thi Dũng;
Ông Nguyễn Ngọc Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang – Thư ký Tòa n nhân dân
tỉnh Đồng Thp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Cẩm Thúy - Kiểm st viên.
Ngày 08 thng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp
xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s: 601/2025/TLPT-DS, ngày 03 tháng
11 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh”.
Do Bn n dân sự sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025
của Tòa n nhân dân Thị xã Cai Lậy (Nay là Tòa n nhân dân khu vực 4 - Đồng
Thp) bị khng co;
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 1355/2025/QĐ-PT
ngày 18 thng 11 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa s: 351A/2025/QĐ-PT
ngày 09/12/2025 của Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ú, sinh năm 1948;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: Ấp M, xã T, tỉnh
Đồng Thp.
2
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N,
sinh năm 1998. Địa chỉ: s A, Lê Quang C, khu3, phường C, tỉnh Đồng Tháp
(Văn bn ủy quyền ngày 29/7/2024 có mặt).
Người bo vệ quyền và lợi ích hợp php cho nguyên đơn: Ông Võ Thanh
V, sinh năm 1975, là luật sư của Công ty L1 thuộc Đoàn luật sư tỉnh T. Nay là
Đoàn luật sư tỉnh Đ Thp (có mặt).
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: S A, Tết M, phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang. Nay là:
S A, Tết M, phường Đ, tỉnh Đồng Thp.
Chỗ ở hiện nay: S A đường Đ phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
Nay là: S A đường Đ, phường Đ, tỉnh Đồng Thp Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Tạ Kim T1, sinh năm 1963.
Địa chỉ: S E, đường C, khu ph A, phường D, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Nay
là: S E, đường C, khu1, phường C, tỉnh Đồng Thp. Văn bn ủy quyền ngày
27/11/2024 (có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Võ Thị M, sinh năm 1971;
3.2. Anh Nguyễn Chí N1, sinh năm 2003;
Cùng địa chỉ: S D, đường L, phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
Nay là: S D, đường L, phường Đ, tỉnh Đồng Thp Thp. Địa chỉ hiện nay: Ấp
T, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: Ấp T, xã K, tỉnh Đồng Thp Tháp.
3.3. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N2, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện T, tỉnh Long An. Nay là: Ấp B, xã M, tỉnh
Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà M, anh N1, chị N2: Chị Nguyễn Thị
Kim N, sinh năm 1998. Địa chỉ: S A, Lê Quang C, khu3, phường C, tỉnh Đồng
Tháp). Văn bn ủy quyền ngày 29/7/2024 (có mặt).
3.4. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1967 (vắng mặt);
3.5. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: S D, L, phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang. Nay là:
S 43/15a, L, phường Đ, tỉnh Đồng Thp Tháp.
3
3.6. Ông Võ Văn H, sinh năm 1963. (Đã chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ t tụng của ông H:
+ Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1961 (vắng mặt);
+ Ông Võ Minh N3, sinh năm 1989 (vắng mặt);
+ Chị Võ Thị Trường A, sinh năm 1982 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã C, Tiền Giang. Nay là: ấp B, xã T, tỉnh
Đồng Thp.
3.7. Anh Võ Văn C1, sinh năm 1981 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã C, Tiền Giang. Nay là: ấp B, xã T, tỉnh Đồng
Tháp.
4. Người khng co: Võ Thị Ú là nguyên đơn trong vụ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Võ Thị Ú do chị Nguyễn Thị Kim N đại diện trình bày:
Bà Võ Thị Ú là chủ sử dụng các thửa đất như sau:
- Thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích 5.930,2m
2
tại ấp M, xã M,
thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742725 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ
bà Võ Thị Ú ngày 14/01/2009.
- Thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích 2.220,6 m
2
tại ấp M, xã M,
thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742731 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ
bà Võ Thị Ú ngày 14/01/2009.
Bà Võ Thị Ú có mi quan hệ quen thân với vợ chồng bà Nguyễn Thị L và
ông Nguyễn Văn T2. Vào tháng 10/2011, bà L và ông T2 cần tiền để làm ăn nên
bà Ú đồng ý cho ông T2, bà L mượn 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để
thế chấp vay vn bên ngoài. Ông T2, bà L nói với bà Ú cho mượn giấy thế chấp
thì phi ký giấy tờ cho mượn và chở bà Ú đến Văn phòng C2 tại thành ph M để
ký giấy tờ. Tại đây, bà có gặp thêm chị Nguyễn Thị Mai T; ông T2, bà L và chị
T đưa cho bà Ú một s giấy tờ kêu bà Ú ký tên nói là ký tên cho mượn giấy nên
bà Ú ký vào mà không biết nội dung.
4
Đến khong thng 8/2019, chị T đến nhà thông bo cho bà Ú biết là toàn
bộ 02 thửa đất thuộc quyền sở hữu của chị T.
Nay bà Võ Thị Ú yêu cầu Tòa n gii quyết những nội dung như sau:
1. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất s 502, quyển s
01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C2 chứng thực vào ngày
13/10/2011 được ký ký kết giữa bà Võ Thị Ú và chị Nguyễn Thị Mai T đi với
thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích 5.930.2m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C,
tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp).
2. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất s 501, quyển s
01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C2 chứng thực vào ngày
13/10/2011 được ký ký kết giữa bà Võ Thị Ú và chị Nguyễn Thị Mai T đi với
thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích 2.220.6m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C,
tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp).
Ngày 06/8/2024, chị Nguyễn Thị Kim N là đại diện ủy quyền của nguyên
đơn bà Võ Thị Ú yêu cầu tuyên b cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa bà Võ Thị Ú với chị Nguyễn Thị Mai T là vô hiệu.
* Bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T do bà Tạ Kim T1 đại diện trình bày: Vào
năm 2020, giữa chị T và bà Võ Thị Ú có thỏa thuận chuyển nhượng cc thửa đất
1053, 2124, 42 tại xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng
Tháp) do bà Võ Thị Ú đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với gi
chuyển nhượng 650.000.000đồng và ký hợp đồng đặt cọc tại Văn phòng C2, chị
T đã giao cho bà Ú s tiền 150.000.000đồng. Hai bên thỏa thuận thời hạn đặt
cọc là 01 năm, đến hạn bà Ú đến Văn phòng C2 ký hợp đồng chuyển nhượng đất
theo thỏa thuận đặt cọc. Lúc này bà Ú đã cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thành 02 thửa: thửa 1052 diện tích 2.220.6m
2
và thửa 1046 diện tích
5.930.2m
2
. Tại Văn phòng Công chứng chị T đưa đủ cho bà Ú s tiền
500.000.000đồng. Lúc giao tiền bà Ú có làm biên nhận đã nhận đủ tiền nhưng
do dời nhà nhiều lần đã thất lạc biên nhận. Chị T đã đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Đến ngày 18/11/2020, bà Ú mới khởi kiện yêu cầu hủy hợp
đồng là hết thời hiệu. Mặt khc, khi chị T có đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân xã M
thì bà Ú mới khởi kiện là không hợp lý.
Nay Chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu Tòa n gii quyết buộc bà Võ Thị Ú
phi giao cho bà 02 thửa đất nêu trên.
5
Ngày 30/11/2024, chị Nguyễn Thị Mai T có đơn thay đổi, bổ sung yêu
cầu phn t với nội dung như sau: Ngày 25/7/2024, chị T có làm đơn phn t
yêu cầu Tòa n gii quyết buộc bà Võ Thị Ú thực hiện nghĩa vụ giao 02 thửa đất
s 1052 và thửa 1046 theo thỏa thuận. Nay chị T thay đổi, bổ sung yêu cầu phn
t như sau:
1. Chị T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ú là huỷ Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa chị T với bà Võ Thị Ú đi với 02 thửa
đất 1052, diện tích 2.220,6m
2
và thửa 1046, diện tích 5.930,2m
2
tại ấp M, xã M,
thị xã C, tỉnh tiền G (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp).
2. Yêu cầu bà Võ Thị Ú phi thực hiện trch nhiệm bo lãnh nợ cho bà
Nguyễn Thị L và phi tr cho chị T s tiền vn bo lãnh cho bà L vay là
400.000.000đồng (Bn trăm triệu đồng), cùng với lãi suất theo quy định của
Nhà nước 1.66%/thng. Lãi suất mỗi thng là: 6.640.000đồng tính từ ngày
13/11/2011(sau 01 thng ngày ký Hợp đồng CNQSDĐ 02 thửa đất) cho đến
ngày xét xử sơ thẩm, tạm tính là 160 thng, thành tiền lãi là: 6.640.000đồng x
160 thng = 1.062.400.000đồng.
Tổng cộng tiền vn và lãi yêu cầu bà Võ Thị Ú phi tr:
1.462.400.000đồng. (Một tỷ không trăm su mươi hai triệu bn trăm ngàn
đồng).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Võ Văn C1 có tờ khai gii trình xc định: Ông có mi quan hệ họ
hàng với bà Võ Thị Út . Vào năm 2015, ông có thuê của bà Ú thửa đất s 1052
tờ bn đồ s 13 diện tích 2220.6 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang
(nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp), hai bên thỏa thuận miệng mà không có lập
bằng văn bn, trước đây ông trồng lúa, từ năm 2019 đến nay ông chuyển sang
trồng mít, ông tr tiền thuê đất cho bà Ú mỗi năm là 2.000.000đồng.
- Ông Võ Văn H có tờ khai gii trình xc định: ông có mi quan hệ họ
hàng với bà Võ Thị Út . Vào năm 2015, ông có thuê của bà Ú thửa đất s 1046
tờ bn đồ s 13 diện tích 5.930.2m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang
(nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp), hai bên thỏa thuận miệng mà không có lập
bằng văn bn, trước đây ông trồng lúa, từ năm 2019 đến nay ông chuyển sang
trồng mít, ông tr tiền thuê đất cho bà Ú mỗi năm là 5.000.000đồng.
- Ông Nguyễn Văn T2 và bà Nguyễn Thị L không có văn bn thể hiện ý
6
kiến đi với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu phn t của bị đơn.
- Ngày 26/11/2024, bà Nguyễn Thị L đến Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy
yêu cầu Tòa n ghi lại lời khai của bà với nội dung trình bày như sau: Cch đây
cũng lâu, bà không nhớ rõ ngày thng năm, bà ở gần nhà chị T nên có hỏi vay
của chị T s tiền 280.000.000đồng và 05 chỉ vàng 24K, khong 02 thng sau chị
T đòi lại, do không tiền tr nên bà có nhờ bà Võ Thị Ú bo lãnh cho bà bằng
hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất do bà Ú đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, bà Ú đồng ý và ký tên tại Văn phòng Công chứng theo đó bà
còn nợ chị T s tiền và vàng quy thành tiền là 400.000.000đồng (tính lãi 02
thng), vay tiền không có thời hạn. Bà tr lãi được 01 năm thì không còn kh
năng tr tiếp, bà xin chị T tr dần s tiền nhưng chị T không đồng ý và nói rằng
chỉ biết bà Ú mà thôi. Hiện bà không có kh năng tr nợ cho chị T nên xin tr
dần đến khi hết nợ.
- Bà Võ Thị M trình bày tại Tờ tự khai xc định: Bà là con ruột của bà Võ
Thị Ú có cc quyền sử dụng đất đồng sở hữu gồm:
+ Thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích 5.930.2 m
2
tại ấp M, xã M,
thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp), theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742725 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
14/01/2009 do bà Võ Thị Ú đại diện hộ đứng tên.
+ Thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích 2.220.6 m
2
tại ấp M, xã M,
thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742731 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
14/01/2009 do bà Võ Thị Ú đại diện hộ đứng tên.
Bà và ông Nguyễn Văn T2 và bà Nguyễn Thị L có mi quan hệ thân quen
do ông T2 là anh chồng của bà. Đến thng 8/2019, chị T đến nhà thông bo cho
gia đình bà biết là chị T đã đứng tên toàn bộ 02 thửa đất nói trên nếu gia đình
mun lấy lại thì phi tr cho chị T 900.000.000đồng, bà mới biết ông T2 và bà L
lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên thế chấp cho chị T. Bà không có
nhận s tiền nào của chị T. Bà M yêu cầu Tòa n không chấp nhận yêu cầu phn
t của chị T.
- Ông Nguyễn Chí N1, bà Nguyễn Thị Huỳnh N2 không có văn bn thể
hiện ý kiến đi với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu phn t của bị
đơn.
7
* Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Kim N là đại diện ủy quyền của nguyên đơn bà Võ Thị
Ú yêu cầu tuyên b cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa
bà Võ Thị Ú với chị Nguyễn Thị Mai T vô hiệu. Bà Võ Thị Ú không đồng ý với
yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T thực hiện nghĩa vụ bo lãnh tr nợ
thay cho bà Nguyễn Thị L do bà Ú không có đứng ra bo lãnh tr nợ cho bà
Nguyễn Thị L.
- Bà Tạ Kim T1 là đại diện ủy quyền của bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T
xc định cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị
Ú và chị Mai T là nhằm che đậy hợp đồng bo lãnh cho bà Nguyễn Thị L vay
của chị Nguyễn Thị Mai T 05 chỉ vàng 24K và 350.000.000đồng, đồng ý tuyên
b 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, yêu cầu bà Ú phi
có nghĩa vụ tr cho chị T 05 chỉ vàng 24K, nợ gc 350.000.000đồng và tiền lãi
tính tính trên s tiền nợ gc 350.000.000 đồng theo mức lãi suất 10%/năm tính
từ ngày 01/4/2012 đến ngày 31/12/2016, mức 20%/năm tính từ ngày 01/01/2017
đến ngày 01/4/2025; chị T rút lại một phần tiền lãi theo đơn khởi kiện.
- Chị Nguyễn Thị Kim N đại diện ủy quyền của bà Nguyễn Thị M1, ông
Nguyễn Chí N1, chị Nguyễn Thị Huỳnh N2 trình bày: bà M1, ông N1 và chị N2
thng nhất yêu cầu của bà Võ Thị Ú yêu cầu tuyên b 02 hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng ký kết giữa bà Võ Thị Ú và chị Nguyễn Thị Mai T vô
hiệu.
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Võ Văn H:
+ Bà Võ Thị Đ trình bày: bà là vợ của ông Võ Văn H, lúc ông H còn sng
có thuê của bà Ú 02 thửa đất nay đã lên vườn trồng sầu riêng, việc thuê đất hai
bên thỏa thuận miệng.
+ Anh Võ Minh N3 và chị Võ Thị Trường A vắng mặt không lý do.
- Ông Võ Văn C1 trình bày: ông H có thuê đất của bà Võ Thị Ú, do ông H
làm không nổi nên chia lại cho ông một phần, việc thuê đất hai bên thỏa thuận
miệng, nay ông đang trồng sầu riêng trên đất.
Bn n dân sự sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025 của
Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy (nay là Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng
Thp) đã xử:
8
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Út . Tuyên b cc hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau đây vô hiệu:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú và
chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích
2.220.6 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực ngày 13/10/2011, s 501, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú và
chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích
5.930.2 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực vào ngày 13/10/2011, s 502, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu
bà Võ Thị Ú tr s tiền lãi 335.506.000 đồng.
3. Chấp nhận yêu phn t còn lại của bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T.
- Buộc bà Võ Thị Ú phi thực hiện nghĩa vụ bo lãnh: Tr cho chị Nguyễn
Thị Mai T 05 chỉ vàng 24K, s tiền 350.000.000 đồng vn gc và 726.894.000
đồng tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của bên được thi hành n cho đến
khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon tiền lãi của s
tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khon 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
4. Bà Võ Thị Ú có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp
lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi với cc thửa đất s 1046 và 1052
cùng tờ bn đồ s 13 tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang theo quy định của
Luật đất đai sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tr vàng và tiền cho chị Nguyễn
Thị Mai T.
5. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sn khc gắn liền với đất do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho chị Nguyễn Thị Mai T ngày 15/9/2020, S
vào sổ cấp GCN: CS06835 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân huyện C cấp cho hộ bà Võ Thị Ú ngày 14/01/2009, S vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: H04478 được Chi nhnh văn phòng đăng ký đất
đai thị xã C xc nhận nội dung thay đổi và cơ sở php lý ngày 26/02/2018 để cấp
lại cho bà Võ Thị Út .
9
6. Về n phí:
Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm cho bà Võ Thị Út .
Tr lại cho chị Nguyễn Thị Mai T s tiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu s 0005010 ngày 25/7/2024 và s tiền 27.936.000 đồng
theo biên lai thu s 0005238 ngày 06/12/2024 của Chi Cục Thi hành n dân sự
thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngoài ra, bn n sơ thẩm còn tuyên về n phí, quyền và thời hạn khng
co của cc đương sự, quyền và nghĩa vụ của người được thi hành n, người
phi thi hành n, thời hiệu thi hành n.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 22 thng 4 năm 2025, bà Võ Thị Ú kháng
co yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm sửa một phần bn n sơ thẩm không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thỏa thuận được với
bị đơn về việc gii quyết nội dung vụ n; giữ nguyên yêu cầu khng co.
- Bị đơn: Giữ nguyên yêu cầu phn t đồng ý với nội dung quyết định của
bn n sơ thẩm.
- Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Võ Thị Ú
trình bày: Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn thng nhất hợp đồng vô
hiệu. Do ông T2, bà L có mi quan hệ bà con bên chồng bà Ú nên bà Ú cho
mượn giấy chứng nhận QSDĐ vay tiền, bà Ú hạn chế về hiểu biết nên đưa gì ký
đó. Việc bo lãnh là phi bằng hợp đồng, bà Ú không có ký hợp đồng bo lãnh
nên không phi thực hiện nghĩa vụ tr nợ thay cho bà L, ông T2. Chị T chỉ có
quyền kiện yêu cầu bà L và ông T2 tr nợ vay. Mặt khc khi giao kết hợp đồng
vay thì bà Ú cũng ý kiến bà T phi bo với bà Ú s tiền vay và ký xc nhận. Hợp
đồng vô hiệu là tr cho nhau đã nhận, bà Ú không nhận gì từ chị T nên không
phi tr. Do đó yêu cầu khng co của bà Ú là có căn cứ đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận.
- Đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Thp pht biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo php luật trong qu trình gii quyết vụ n dân sự ở
giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phn được phân công gii quyết vụ n đã thực hiện
đúng cc quy định của php luật về việc thụ lý vụ n, về thời hạn gii quyết vụ
10
n. Tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của php luật. Cc đương sự đã thực hiện
đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của php luật.
+ Về quan điểm gii quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử p dụng khon
khon 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự không chấp nhận yêu cầu khng
co của bà Võ Thị Út . Giữ nguyên bn n dân sự sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST
ngày 09 thng 4 năm 2025, của Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy (nay là Tòa n
nhân dân Khu vực 4 - Đồng Thp).
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được
thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, pht biểu
của Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng: Đơn khng co của bà Võ Thị Ú đúng về hình
thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại cc Điều 272, 273 của Bộ luật t
tụng dân sự. Bà Võ Thị Ú khởi kiện yêu cầu tuyên b cc hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú với chị Nguyễn Thị Mai T
thửa đất s 1046, 1052 tờ bn đồ s 13, diện tích 8.150,8m
2
tại ấp M, xã M, thị
xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp). Tòa n nhân dân thị
xã Cai Lậy (nay là Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng Thp) thụ lý gii quyết
theo quy định tại Điều 26 Bộ luật t tụng dân sự là đúng quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét khng co của bà Võ Thị Ú yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm sửa
một phần bn n sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025, của
Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy (nay là Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng
Thp). Không chấp nhận yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T là yêu cầu
bà Ú thực hiện nghĩa vụ bo lãnh là tr nợ thay cho ông T2, bà L 05 chỉ vàng
24K, tiền gc là 350.000.000đồng và tiền lãi 726.894.000đồng. Nhận thấy: Cc
bên đương sự đều thừa nhận 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký
kết giữa bà Võ Thị Ú và chị Nguyễn Thị Mai T đi với cc thửa đất 1052 và
1046 tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Thp) là
nhằm che đậy biện php bo đm thực hiện nghĩa vụ bo lãnh giữa bà Ú, chị T
và bà L. Bởi vì, tại biên bn đi chất ngày 16/8/2024, bà Ú thừa nhận có cho ông
Lê Văn T3, bà Nguyễn Thị L mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế
11
chấp vay tiền (Bút lục 185, 186). Việc này đồng nghĩa với việc bo lãnh khon
vay của ông T3, bà L. Nay ông T3, bà L không có kh năng tr nợ nên chị T yêu
cầu bà Ú (người bo lãnh) thực hiện nghĩa vụ bo lãnh là tr nợ thay bà L 05
chỉ vàng 24K, s tiền nợ gc 350.000.000đồng và tiền lãi tính theo mức lãi suất
10%/năm tính từ ngày 01/4/2012 đến ngày 31/12/2016, mức 20%/năm tính từ
ngày 01/01/2917 đến ngày 01/4/2025 là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại
khon 1 Điều 293, Điều 335, Điều 336, Điều 339 của Bộ luật dân sự và điểm c
khon 1 Điều 2 của Nghị quyết s 01/2019/NQ - HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng Thẩm phn Tòa n nhân dân ti cao hướng dẫn p dụng một s quy
định của php luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nghĩa vụ của bên vay.
[2.2] Về lãi suất: Chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu tính lãi cụ thể:
- Từ ngày 01/4/2012 đến ngày 31/12/2016 là 04 năm 09 thng, tiền lãi là:
350.000.000đồng x 57 thng x 0,75 % = 149.625.000đồng.
- Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/04/2025 là 08 năm 03 thng, tiền lãi là:
350.000.000đồng x 99 thng x 1,66 % = 577.269.000đồng.
Tổng tiền lãi bà Ú phi tr cho chị T là 726.894.000đồng. Như vậy là
hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Bà Võ Thị Ú khng co nhưng không cung cấp được chứng mới chứng
minh cho yêu cầu khng co của mình nên không có cơ sở để chấp nhận.
Đi với việc đại diện bà Ú là chị N cho rằng trch nhiệm tr nợ cho chị T
là trch nhiệm của ông T3 và bà L. Nhưng cc bên không yêu cầu gì ở giai đoạn
sơ thẩm. Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét về trch nhiệm tr nợ của ông T3,
bà L trong vụ n để bo đm hai cấp xét xử nên tại phiên tòa này không xem xét.
Việc bà Ú có khởi kiện ông T3 và bà L để yêu cầu tr tiền lại cho bà Ú hay
không sẽ gii quyết bằng vụ n khc khi bà Ú có yêu cầu.
[3] Xét ý kiến của người bo vệ quyền và lợi ích hợp php của nguyên
đơn Võ Thị Ú là không có căn cứ để chấp nhận như đã nhận định nêu trên.
[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Thp, là có
căn cứ chấp nhận.
[5] Về n phí dân sự phúc thẩm:
Do khng co của bà Võ Thị Ú không được chấp nhận nên bà Ú phi chịu
12
tiền n phí dân sự phúc thẩm theo quy định. Nhưng bà Ú được miễn nộp do
trường hợp là người cao tuổi.
Từ những cơ sở phân tích như trên Hội đồng xét xử, không chấp nhận
khng co của bà Võ Thị Út . Giữ nguyên bn n dân sự sơ thẩm s:
25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025 của Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy
(nay là Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng Thp).
Cc phần còn lại của bn n sơ thẩm không có khng co, khng nghị có
hiệu lực kể từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 308, khon 1 Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận khng co của bà Võ Thị Út .
2. Giữ nguyên Bn n dân sự sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 tháng 4
năm 2025 của Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy (nay là Tòa n nhân dân Khu vực
4 - Đồng Thp).
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Út .
- Tuyên b cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau đây
vô hiệu:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú
và chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích
2.220,6 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực ngày 13/10/2011, s 501, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú
và chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích
5.930,2 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực vào ngày 13/10/2011, s 502, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
- Đình chỉ một phần yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu
bà Võ Thị Ú tr s tiền lãi 335.506.000đồng.
13
- Chấp nhận yêu phn t còn lại của bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T.
+ Buộc bà Võ Thị Ú phi thực hiện nghĩa vụ bo lãnh:cho chị Nguyễn Thị
Mai T 05 chỉ vàng 24K, s tiền 350.000.000đồng vn gc và 726.894.000 đồng
tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của bên được thi hành n cho đến
khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon tiền lãi của s
tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khon 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
- Bà Võ Thị Ú có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp
lại giấynhận quyền sử dụng đất đi với cc thửa đất s 1046 và 1052 cùng tờ
bn đồ s 13 tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh
Đồng Thp) theo quy định của Luật đất đai sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tr
vàng và tiền cho chị Nguyễn Thị Mai Trinh.
- Kiến nghị cơcó thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấynhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sn khc gắn liền với đất do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh T cấp cho chị Nguyễn Thị Mai T ngày 15/9/2020, S vào sổ cấp
GCN: CS06835 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân
huyện C cấp cho hộ bà Võ Thị Ú ngày 14/01/2009, S vào sổ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất: H04478 được Chi nhnh văn phòng đăng ký đất đai thị
xã C xc nhận nội dung thay đổi và cơ sở php lý ngày 26/02/2018 để cấp lại
cho bà Võ Thị Út .
3. Về n phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Ú được miễn nộp tiền n phí dân sự
sơ thẩm.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Võ Thị Ú được miễn nộp tiền n phí dân
sự phúc thẩm.
Cc phần còn lại của bn n sơ thẩm không có khng co, khng nghị có
hiệu lực kể từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Trường hợp bn n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phi thi hành n dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n
hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
14
thi hành n dân sự. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành n dân sự.
Bn n phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Thp;
- THADS tỉnh Đồng Thp;
- Phòng GĐ, KT, TT và THA;
- TAND Khu vực 4 - Đồng Thp;
- Cc đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ n (Th).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký tên đóng dấu
Trần Văn Kiến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm