Bản án số 14/2026/DS-PT ngày 08/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 14/2026/DS-PT ngày 08/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 14/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Võ Thị U - Nguyễn Thị Mai T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bn n s: 14/2026/DS-PT
Ngày: 08/01/2026
“V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Trần Văn Kiến;
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Thi Dũng;
Ông Nguyễn Ngọc Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang Thư ký Tòa n nhân dân
tỉnh Đồng Thp.
- Đại diện Vin kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Cẩm Thúy - Kiểm st viên.
Ngày 08 thng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp
xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ s: 601/2025/TLPT-DS, ngày 03 tháng
11 năm 2025, về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh”.
Do Bn n dân sự sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025
của Tòa n nhân dân Thị Cai Lậy (Nay Tòa n nhân dân khu vực 4 - Đồng
Thp) bị khng co;
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 1355/2025/QĐ-PT
ngày 18 thng 11 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa s: 351A/2025/QĐ-PT
ngày 09/12/2025 của Tòa n nhân dân tỉnh Đồng Thp giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ú, sinh năm 1948;
Địa chỉ: Ấp M, M, thị C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: Ấp M, T, tỉnh
Đồng Thp.
2
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N,
sinh năm 1998. Địa chỉ: s A, Quang C, khu3, phường C, tỉnh Đồng Tháp
(Văn bn ủy quyền ngày 29/7/2024 có mặt).
Người bo vệ quyền lợi ích hợp php cho nguyên đơn: Ông Thanh
V, sinh năm 1975, luật của Công ty L1 thuộc Đoàn luật tỉnh T. Nay là
Đoàn luật sư tỉnh Đ Thp (có mặt).
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: S A, Tết M, phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang. Nay là:
S A, Tết M, phường Đ, tỉnh Đồng Thp.
Chỗ hiện nay: S A đường Đ phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
Nay là: S A đường Đ, phường Đ, tỉnh Đồng Thp Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Tạ Kim T1, sinh năm 1963.
Địa chỉ: S E, đường C, khu ph A, phường D, thị C, tỉnh Tiền Giang. Nay
là: S E, đường C, khu1, phường C, tỉnh Đồng Thp. Văn bn ủy quyền ngày
27/11/2024 (có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Võ Thị M, sinh năm 1971;
3.2. Anh Nguyễn Chí N1, sinh năm 2003;
Cùng địa chỉ: S D, đường L, phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang.
Nay là: S D, đường L, phường Đ, tỉnh Đồng Thp Thp. Địa chỉ hiện nay: Ấp
T, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: Ấp T, xã K, tỉnh Đồng Thp Tháp.
3.3. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N2, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp B, M, huyện T, tỉnh Long An. Nay là: Ấp B, M, tỉnh
Tây Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà M, anh N1, chị N2: Chị Nguyễn Thị
Kim N, sinh năm 1998. Địa chỉ: SA, Quang C, khu3, phường C, tỉnh Đồng
Tháp). Văn bn ủy quyền ngày 29/7/2024 (có mặt).
3.4. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1967 (vắng mặt);
3.5. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: S D, L, phường D, thành ph M, tỉnh Tiền Giang. Nay là:
S 43/15a, L, phường Đ, tỉnh Đồng Thp Tháp.
3
3.6. Ông Võ Văn H, sinh năm 1963. (Đã chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ t tụng của ông H:
+ Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1961 (vắng mặt);
+ Ông Võ Minh N3, sinh năm 1989 (vắng mặt);
+ Chị Võ Thị Trường A, sinh năm 1982 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp M, M, thị C, Tiền Giang. Nay là: ấp B, T, tỉnh
Đồng Thp.
3.7. Anh Võ Văn C1, sinh năm 1981 (vắng mặt);
Địa chỉ: p M, xã M, thị xã C, Tiền Giang. Nay là: ấp B, xã T, tỉnh Đồng
Tháp.
4. Người khng co: Võ Thị Ú nguyên đơn trong vụ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Thị Ú do chị Nguyễn Thị Kim N đại diện trình bày:
Võ Thị Ú là chủ sử dụng các thửa đất như sau:
- Thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích 5.930,2m
2
tại ấp M, M,
thị C, tỉnh Tiền Giang (nay ấp M, T, tỉnh Đồng Thp) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742725 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho h
Võ Thị Ú ngày 14/01/2009.
- Thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích 2.220,6 m
2
tại ấp M, M,
thị C, tỉnh Tiền Giang (nay ấp M, T, tỉnh Đồng Thp) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742731 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho h
Võ Thị Ú ngày 14/01/2009.
Thị Ú mi quan hệ quen thân với vợ chồng bà Nguyễn Thị L
ông Nguyễn Văn T2. Vào tháng 10/2011, bà L và ông T2 cần tiền để làm ăn nên
Ú đồng ý cho ông T2, L mượn 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để
thế chấp vay vn bên ngoài. Ông T2, bà L nói với bà Ú cho mượn giấy thế chấp
thì phi ký giấy tờ cho mượn và chở bà Ú đến Văn phòng C2 tại thành ph M để
giấy tờ. Tại đây, gặp thêm chị Nguyễn Thị Mai T; ông T2, bà L chị
T đưa cho Ú một s giấy tờ kêu Ú ký tên nói là ký tên cho ợn giấy nên
bà Ú ký vào mà không biết nội dung.
4
Đến khong thng 8/2019, chị T đến nhà thông bo cho Ú biết toàn
bộ 02 thửa đất thuộc quyền sở hữu của chị T.
Nay bà Võ Thị Ú yêu cầu Tòa n gii quyết những nội dung như sau:
1. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất s 502, quyển s
01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C2 chứng thực vào ngày
13/10/2011 được kết giữa Thị Ú chNguyễn Thị Mai T đi với
thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích 5.930.2m
2
tại ấp M, M, thị xã C,
tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp).
2. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất s 501, quyển s
01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C2 chứng thực vào ngày
13/10/2011 được kết giữa Thị Ú chNguyễn Thị Mai T đi với
thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích 2.220.6m
2
tại ấp M, M, thị xã C,
tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp).
Ngày 06/8/2024, chị Nguyễn Thị Kim N là đại diện ủy quyền của nguyên
đơn bà Võ Thị Ú yêu cầu tuyên b cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa bà Võ Thị Ú với chị Nguyễn Thị Mai T là vô hiệu.
* Bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T do Tạ Kim T1 đại diện trình bày: Vào
năm 2020, giữa chị T và bà Võ Thị Ú có thỏa thuận chuyển nhượng cc thửa đất
1053, 2124, 42 tại M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay T, tỉnh Đồng
Tháp) do Thị Ú đứng tên giấy chứng nhận quyền sdụng đất với gi
chuyển nhượng 650.000.000đồng và hợp đồng đặt cọc tại Văn phòng C2, chị
T đã giao cho Ú s tiền 150.000.000đồng. Hai bên thỏa thuận thời hạn đặt
cọc là 01 năm, đến hạn bà Ú đến Văn phòng C2 ký hợp đồng chuyển nhượng đất
theo thỏa thuận đặt cọc. Lúc này Ú đã cấp đổi giấy chứng nhận quyền s
dụng đất thành 02 thửa: thửa 1052 diện tích 2.220.6m
2
thửa 1046 diện tích
5.930.2m
2
. Tại Văn phòng Công chứng chị T đưa đủ cho Ú s tiền
500.000.000đồng. Lúc giao tiền Ú làm biên nhận đã nhận đủ tiền nhưng
do dời nhà nhiều lần đã thất lạc biên nhận. Chị T đã đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Đến ngày 18/11/2020, Ú mới khởi kiện yêu cầu hủy hợp
đồng là hết thời hiệu. Mặt khc, khi chị T có đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân xã M
thì bà Ú mới khởi kiện là không hợp lý.
Nay Chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu Tòa n gii quyết buộc Thị Ú
phi giao cho bà 02 thửa đất nêu trên.
5
Ngày 30/11/2024, chị Nguyễn Thị Mai T đơn thay đổi, bổ sung yêu
cầu phn t với nội dung như sau: Ngày 25/7/2024, chị T làm đơn phn t
yêu cầu Tòa n gii quyết buộc bà Võ Thị Ú thực hiện nghĩa vụ giao 02 thửa đất
s 1052 và thửa 1046 theo thỏa thuận. Nay chị T thay đổi, bổ sung yêu cầu phn
t như sau:
1. Chị T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Thị Ú huỷ Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa chị T với Võ Thị Ú đi với 02 thửa
đất 1052, diện tích 2.220,6m
2
thửa 1046, diện tích 5.930,2m
2
tại ấp M, M,
thị xã C, tỉnh tiền G (nay là ấp M, xã T, tỉnh Đồng Thp).
2. Yêu cầu Thị Ú phi thực hiện trch nhiệm bo lãnh nợ cho
Nguyễn Thị L phi tr cho chị T s tiền vn bo lãnh cho L vay
400.000.000đồng (Bn trăm triệu đồng), cùng với lãi suất theo quy định của
Nhà nước 1.66%/thng. Lãi suất mỗi thng là: 6.640.000đồng tính từ ngày
13/11/2011(sau 01 thng ngày Hợp đồng CNQSDĐ 02 thửa đất) cho đến
ngày xét xử thẩm, tạm tính 160 thng, thành tiền lãi là: 6.640.000đồng x
160 thng = 1.062.400.000đồng.
Tổng cộng tiền vn lãi yêu cầu Thị Ú phi tr:
1.462.400.000đồng. (Một tỷ không trăm su mươi hai triệu bn trăm ngàn
đồng).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Văn C1 tờ khai gii trình xc định: Ông mi quan hệ họ
hàng với Thị Út . Vào năm 2015, ông thuê của Ú thửa đất s 1052
tờ bn đồ s13 diện tích 2220.6 m
2
tại ấp M, M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang
(nay là ấp M, T, tỉnh Đồng Thp), hai bên thỏa thuận miệng mà không lập
bằng văn bn, trước đây ông trồng lúa, từ năm 2019 đến nay ông chuyển sang
trồng mít, ông tr tiền thuê đất cho bà Ú mỗi năm là 2.000.000đồng.
- Ông Văn H tờ khai gii trình xc định: ông mi quan hệ họ
hàng với Thị Út . Vào năm 2015, ông thuê của Ú thửa đất s 1046
tờ bn đồ s 13 diện tích 5.930.2m
2
tại ấp M, M, thị C, tỉnh Tiền Giang
(nay là ấp M, T, tỉnh Đồng Thp), hai bên thỏa thuận miệng mà không lập
bằng văn bn, trước đây ông trồng lúa, từ năm 2019 đến nay ông chuyển sang
trồng mít, ông tr tiền thuê đất cho bà Ú mỗi năm là 5.000.000đồng.
- Ông Nguyễn Văn T2 Nguyễn Thị L không văn bn thể hiện ý
6
kiến đi với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu phn t của bị đơn.
- Ngày 26/11/2024, bà Nguyễn Thị L đến Tòa n nhân dân thị Cai Lậy
yêu cầu Tòa n ghi lại lời khai của bà với nội dung trình bày như sau: Cch đây
cũng lâu, bà không nhớ ngày thng năm, gần nhà chị T nên hỏi vay
của ch T s tiền 280.000.000đồng và 05 chỉ vàng 24K, khong 02 thng sau chị
T đòi lại, do không tiền tr nên nhờ Thị Ú bo lãnh cho bằng
hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Ú đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, bà Ú đồng ý và ký tên tại Văn phòng Công chứng theo đó bà
còn nợ chị T s tiền và vàng quy thành tiền 400.000.000đồng (tính lãi 02
thng), vay tiền không thời hạn. tr lãi được 01 năm thì không còn kh
năng tr tiếp, xin chị T tr dần s tiền nhưng chị T không đồng ý nói rằng
chỉ biết Ú mà thôi. Hiện không kh năng tr nợ cho chị T nên xin tr
dần đến khi hết nợ.
- Bà Thị M trình bày tại Tờ tự khai xc định: Bà là con ruột của bà
Thị Ú có cc quyền sử dụng đất đồng sở hữu gồm:
+ Thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích 5.930.2 m
2
tại ấp M, M,
thị C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, T, tỉnh Đồng Thp), theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742725 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
14/01/2009 do bà Võ Thị Ú đại diện hộ đứng tên.
+ Thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích 2.220.6 m
2
tại ấp M, M,
thị C, tỉnh Tiền Giang (nay ấp M, T, tỉnh Đồng Thp) theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s AD 742731 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
14/01/2009 do bà Võ Thị Ú đại diện hộ đứng tên.
Bà và ông Nguyễn Văn T2 và bà Nguyễn Thị L mi quan hệ thân quen
do ông T2 anh chồng của bà. Đến thng 8/2019, chị T đến nhà thông bo cho
gia đình biết chT đã đứng tên toàn bộ 02 thửa đất nói trên nếu gia đình
mun lấy lại thì phi tr cho chị T 900.000.000đồng, bà mới biết ông T2 và bà L
lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên thế chấp cho chị T. Bà không có
nhận s tiền nào của chị T. Bà M yêu cầu Tòa n không chấp nhận yêu cầu phn
t của chị T.
- Ông Nguyễn Chí N1, Nguyễn Thị Huỳnh N2 không văn bn thể
hiện ý kiến đi với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu phn t của bị
đơn.
7
* Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Kim N đại diện ủy quyền của nguyên đơn bà Thị
Ú yêu cầu tuyên b cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa
Võ Thị Ú với chị Nguyễn Thị Mai T vô hiệu. Võ Thị Ú không đồng ý với
yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T thực hiện nghĩa vụ bo lãnh tr nợ
thay cho Nguyễn Thị L do Ú không đứng ra bo lãnh tr nợ cho
Nguyễn Thị L.
- Tạ Kim T1 đại diện y quyền của bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T
xc định cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Thị
Ú chị Mai T nhằm che đậy hợp đồng bo lãnh cho Nguyễn Thị L vay
của chị Nguyễn Thị Mai T 05 chỉ vàng 24K 350.000.000đồng, đồng ý tuyên
b 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu, yêu cầu Ú phi
nghĩa vụ tr cho chị T 05 chỉ vàng 24K, nợ gc 350.000.000đồng tiền lãi
tính tính trên s tiền nợ gc 350.000.000 đồng theo mức lãi suất 10%/năm tính
từ ngày 01/4/2012 đến ngày 31/12/2016, mức 20%/năm tính từ ngày 01/01/2017
đến ngày 01/4/2025; chị T rút lại một phần tiền lãi theo đơn khởi kiện.
- Chị Nguyễn Thị Kim N đại diện ủy quyền của Nguyễn Thị M1, ông
Nguyễn Chí N1, chị Nguyễn Thị Huỳnh N2 trình bày: bà M1, ông N1 và chị N2
thng nhất yêu cầu của bà Thị Ú yêu cầu tuyên b 02 hợp đồng chuyển
nhượng quyền sdụng kết giữa Thị Ú chị Nguyễn Thị Mai T
hiệu.
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Võ Văn H:
+ Thị Đ trình bày: bà là vợ của ông Võ Văn H, lúc ông H còn sng
thuê của Ú 02 thửa đất nay đã lên vườn trồng sầu riêng, việc thuê đất hai
bên thỏa thuận miệng.
+ Anh Võ Minh N3 và chị Võ Thị Trường A vắng mặt không lý do.
- Ông Võ Văn C1 trình bày: ông H có thuê đất của bà Võ Thị Ú, do ông H
làm không nổi nên chia lại cho ông một phần, việc thuê đất hai bên thỏa thuận
miệng, nay ông đang trồng sầu riêng trên đất.
Bn n dân sự sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025 của
Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy (nay Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng
Thp) đã xử:
8
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Thị Út . Tuyên b cc hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau đây vô hiệu:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú
chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1052, tờ bn đồ s 13, diện tích
2.220.6 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực ngày 13/10/2011, s 501, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Võ Thị Ú
chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích
5.930.2 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực vào ngày 13/10/2011, s 502, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu
Võ Thị Ú tr s tiền lãi 335.506.000 đồng.
3. Chấp nhận yêu phn t còn lại của bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T.
- Buộc bà Võ Thị Ú phi thực hiện nghĩa vụ bo lãnh: Tr cho chị Nguyễn
Thị Mai T 05 chỉ vàng 24K, s tiền 350.000.000 đồng vn gc và 726.894.000
đồng tiền lãi.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành n của bên được thi hành n cho đến
khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon tiền lãi của s
tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khon 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
4. Thị Ú quyền liên hvới quan thẩm quyền đăng cấp
lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi với cc thửa đất s 1046 1052
cùng tờ bn đồ s 13 tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang theo quy định của
Luật đất đai sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tr vàng và tiền cho chị Nguyễn
Thị Mai T.
5. Kiến nghị quan thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sn khc gắn liền với đất do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho chị Nguyễn Thị Mai T ngày 15/9/2020, S
vào sổ cấp GCN: CS06835 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban
nhân dân huyện C cấp cho hộ bà Thị Ú ngày 14/01/2009, S vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: H04478 được Chi nhnh văn phòng đăng đất
đai thị xã C xc nhận nội dung thay đổi và cơ sở php lý ngày 26/02/2018 để cấp
lại cho bà Võ Thị Út .
9
6. Về n phí:
Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm cho bà Võ Thị Út .
Tr lại cho chị Nguyễn Thị Mai T stiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu s 0005010 ngày 25/7/2024 và s tiền 27.936.000 đồng
theo biên lai thu s 0005238 ngày 06/12/2024 của Chi Cục Thi hành n dân sự
thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngoài ra, bn n thẩm còn tuyên về n phí, quyền thời hạn khng
co của cc đương sự, quyền nghĩa vụ của người được thi hành n, người
phi thi hành n, thời hiệu thi hành n.
Sau khi xét xthẩm, ngày 22 thng 4 năm 2025, Thị Ú kháng
co yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm sửa một phần bn n thẩm không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thỏa thuận được với
bị đơn về việc gii quyết nội dung vụ n; giữ nguyên yêu cầu khng co.
- Bị đơn: Giữ nguyên yêu cầu phn t đồng ý với nội dung quyết định của
bn n sơ thẩm.
- Ý kiến của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Thị Ú
trình bày: Tại phiên a thẩm nguyên đơn, bị đơn thng nhất hợp đồng
hiệu. Do ông T2, L mi quan hệ con bên chồng Ú nên Ú cho
mượn giấy chứng nhận QSDĐ vay tiền, bà Ú hạn chế về hiểu biết nên đưa gì
đó. Việc bo lãnh phi bằng hợp đồng, bà Ú không hợp đồng bo lãnh
nên không phi thực hiện nghĩa vụ tr nợ thay cho L, ông T2. Chị T chỉ
quyền kiện yêu cầu L và ông T2 tr nợ vay. Mặt khc khi giao kết hợp đồng
vay thì bà Ú cũng ý kiến bà T phi bo với bà Ú s tiền vay và ký xc nhận. Hợp
đồng hiệu tr cho nhau đã nhận, Ú không nhận từ chT nên không
phi tr. Do đó yêu cầu khng co của Ú căn cứ đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận.
- Đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Thp pht biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo php luật trong qu trình gii quyết vụ n dân sự
giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phn được phân công gii quyết vụ n đã thực hiện
đúng cc quy định của php luật về việc thụ vụ n, về thời hạn gii quyết vụ
10
n. Tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của php luật. Cc đương sự đã thực hiện
đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của php luật.
+ Về quan điểm gii quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử p dụng khon
khon 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự không chấp nhận yêu cầu khng
co của Thị Út . Giữ nguyên bn n dân sự thẩm s: 25/2025/DS-ST
ngày 09 thng 4 năm 2025, của Tòa n nhân dân thị Cai Lậy (nay Tòa n
nhân dân Khu vực 4 - Đồng Thp).
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ n đã được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, pht biểu
của Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng: Đơn khng co của Thị Ú đúng về hình
thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại cc Điều 272, 273 của Bộ luật t
tụng dân sự. Thị Ú khởi kiện yêu cầu tuyên b cc hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất kết giữa Thị Ú với chị Nguyễn Thị Mai T
thửa đất s 1046, 1052 tờ bn đồ s 13, diện tích 8.150,8m
2
tại ấp M, M, thị
C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp M, T, tỉnh Đồng Thp). Tòa n nhân dân thị
Cai Lậy (nay Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng Thp) thụ gii quyết
theo quy định tại Điều 26 Bộ luật t tụng dân sự là đúng quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét khng co của Thị Ú yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm sửa
một phần bn n thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025, của
Tòa n nhân dân thị xã Cai Lậy (nay Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng
Thp). Không chấp nhận yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T là yêu cầu
bà Ú thực hiện nghĩa vụ bo lãnh tr nợ thay cho ông T2, L 05 chỉ vàng
24K, tiền gc 350.000.000đồng tiền lãi 726.894.000đồng. Nhận thấy: Cc
bên đương sự đều thừa nhận 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
kết giữa bà Thị Ú chị Nguyễn Thị Mai T đi với cc thửa đất 1052
1046 tại ấp M, M, thị C, tỉnh Tiền Giang (nay T, tỉnh Đồng Thp)
nhằm che đậy biện php bo đm thực hiện nghĩa vụ bo lãnh giữa Ú, chị T
và bà L. Bởi vì, tại biên bn đi chất ngày 16/8/2024, bà Ú thừa nhận có cho ông
Văn T3, Nguyễn Thị L mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế
11
chấp vay tiền (Bút lục 185, 186). Việc này đồng nghĩa với việc bo lãnh khon
vay của ông T3, bà L. Nay ông T3, bà L không có kh năng tr nợ nên chị T yêu
cầu bà Ú (người bo lãnh) thực hiện nghĩa vụ bo lãnh tr nợ thay L 05
chỉ vàng 24K, stiền nợ gc 350.000.000đồng tiền lãi tính theo mức lãi suất
10%/năm tính tngày 01/4/2012 đến ngày 31/12/2016, mức 20%/năm tính từ
ngày 01/01/2917 đến ngày 01/4/2025 là căn cứ, phợp theo quy định tại
khon 1 Điều 293, Điều 335, Điều 336, Điều 339 của Bộ luật dân sự điểm c
khon 1 Điều 2 của Nghị quyết s 01/2019/NQ - HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng Thẩm phn Tòa n nhân dân ti cao hướng dẫn p dụng một s quy
định của php luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nghĩa vụ của bên vay.
[2.2] Về lãi suất: Chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu tính lãi cụ thể:
- Từ ngày 01/4/2012 đến ngày 31/12/2016 là 04 năm 09 thng, tiền lãi là:
350.000.000đồng x 57 thng x 0,75 % = 149.625.000đồng.
- Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/04/2025 là 08 năm 03 thng, tiền lãi là:
350.000.000đồng x 99 thng x 1,66 % = 577.269.000đồng.
Tổng tiền lãi Ú phi tr cho chị T 726.894.000đồng. Như vậy
hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Thị Ú khng co nhưng không cung cấp được chứng mới chứng
minh cho yêu cầu khng co của mình nên không có cơ sở để chấp nhận.
Đi với việc đại diện Ú là chị N cho rằng trch nhiệm tr nợ cho chị T
là trch nhiệm của ông T3bà L. Nhưng cc bên không yêu cầu gì ở giai đoạn
thẩm. Tòa n cấp thẩm không xem xét về trch nhiệm tr nợ của ông T3,
bà L trong vụ n để bo đm hai cấp xét xử nên tại phiên tòa này không xem xét.
Việc Ú khởi kiện ông T3 L để yêu cầu tr tiền lại cho Ú hay
không sẽ gii quyết bằng vụ n khc khi bà Ú có yêu cầu.
[3] Xét ý kiến của người bo vệ quyền lợi ích hợp php của nguyên
đơn Võ Thị Ú là không có căn cứ để chấp nhận như đã nhận định nêu trên.
[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh Đồng Thp,
căn cứ chấp nhận.
[5] Về n phí dân sự phúc thẩm:
Do khng co của bà Thị Ú không được chấp nhận nên Ú phi chịu
12
tiền n pdân sự phúc thẩm theo quy định. Nhưng Ú được miễn nộp do
trường hợp là người cao tuổi.
Từ những sở phân tích như trên Hội đồng xét xử, không chấp nhận
khng co của Thị Út . Giữ nguyên bn n dân sự thẩm s:
25/2025/DS-ST ngày 09 thng 4 năm 2025 của Tòa n nhân dân thị Cai Lậy
(nay là Tòa n nhân dân Khu vực 4 - Đồng Thp).
Cc phần còn lại của bn n thẩm không khng co, khng nghị
hiệu lực kể từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Vì cc l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 308, khon 1 Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận khng co của bà Võ Thị Út .
2. Giữ nguyên Bn n dân s sơ thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 09 tháng 4
năm 2025 của Tòa n nhân dân thị Cai Lậy (nay a n nhân dân Khu vực
4 - Đồng Thp).
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Út .
- Tuyên b cc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau đây
hiệu:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký kết giữa bà Thị Ú
chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1052, tờ bn đs 13, diện tích
2.220,6 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực ngày 13/10/2011, s 501, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất kết giữa Thị Ú
chị Nguyễn Thị Mai T đi với thửa đất s 1046, tờ bn đồ s 13, diện tích
5.930,2 m
2
tại ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang được Văn phòng C2 chứng
thực vào ngày 13/10/2011, s 502, quyển s 01/2011 TP/CC-SCC/HĐGD.
- Đình chỉ một phần yêu cầu phn t của chị Nguyễn Thị Mai T yêu cầu
Võ Thị Ú tr s tiền lãi 335.506.000đồng.
13
- Chấp nhận yêu phn t còn lại của bị đơn chị Nguyễn Thị Mai T.
+ Buộc bà Võ Thị Ú phi thực hiện nghĩa vụ bo lãnh:cho chị Nguyễn Thị
Mai T 05 chỉ vàng 24K, s tiền 350.000.000đồng vn gc và 726.894.000 đồng
tiền lãi.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành n của bên được thi hành n cho đến
khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon tiền lãi của s
tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khon 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
- Thị Ú quyền liên hệ với quan thẩm quyền đăng cấp
lại giấynhận quyền sử dụng đất đi với cc thửa đất s 1046 và 1052 cùng tờ
bn đồ s 13 tại ấp M, M, thxã C, tỉnh Tiền Giang (nay ấp M, T, tỉnh
Đồng Thp) theo quy định của Luật đất đai sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tr
vàng và tiền cho chị Nguyễn Thị Mai Trinh.
- Kiến nghị cơcó thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấynhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà và tài sn khc gắn liền với đất do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh T cấp cho chị Nguyễn Thị Mai T ngày 15/9/2020, S vào sổ cấp
GCN: CS06835 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân
huyện C cấp cho hộ Thị Ú ngày 14/01/2009, S vào sổ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất: H04478 được Chi nhnh văn phòng đăng ký đất đai thị
C xc nhận nội dung thay đổi sở php lý ngày 26/02/2018 để cấp lại
cho bà Võ Thị Út .
3. Về n phí:
- Án phí dân sự thẩm: Thị Ú được miễn nộp tiền n phí dân s
sơ thẩm.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Thị Ú được miễn nộp tiền n phí dân
sự phúc thẩm.
Cc phần còn lại của bn n thẩm không khng co, khng nghị
hiệu lực kể từ ngày hết hạn khng co, khng nghị.
Trường hợp bn n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phi thi hành n dân sự
quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n
hoặc bcưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
14
thi hành n dân sự. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành n dân sự.
Bn n phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Thp;
- THADS tỉnh Đồng Thp;
- Phòng GĐ, KT, TT và THA;
- TAND Khu vực 4 - Đồng Thp;
- Cc đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ n (Th).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký tên đóng dấu
Trần Văn Kiến
Tải về
Bản án số 14/2026/DS-PT Bản án số 14/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2026/DS-PT Bản án số 14/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất