Bản án số 14/2024/HNGĐ-PT ngày 08/05/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2024/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 14/2024/HNGĐ-PT ngày 08/05/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 14/2024/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Ph yêu cầu ly hôn với bà Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 14/2024/HNGĐ-PT
Ngày 08/5/2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Võ Thị Mỹ Dung
Các Thẩm phán:
Sơn Nữ Phà Ca
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Xuân Tình - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Lữ Thị Tuyết Lan
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 13/2024/TLPT-HNGĐ, ngày 08 tháng 4
năm 2024 về "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 16/2024/HNGĐ-ST ngày 28
tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long bị
kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 14/2024/QĐPT-DS
ngày 12 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Vĩnh Ph, sinh năm 1979 (có mặt). Nơi trú: Số
T, đường H, Phường T, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Tạm t tại: số S,
đường Đ, Phường T, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Lê Thị Q, sinh năm 1979 (có mặt). Nơi cư trú: Số T, đường H,
Phường T, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo:Lê Thị Q - Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ lời khai của nguyên đơn trong
hồ sơ vụ án thể hiện:
- Về hôn nhân: Ông Ph và bà Q tự tìm hiểu nhau đi đến kết hôn, có tổ chức lễ
cưới đăng kết hôn vào ngày 22/3/2004 tại Ủy ban nhân dân N, huyện
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Ông Ph Q sống hạnh phúc khoảng 12 năm.
Năm 2013 ông Ph đã gửi đơn xin ly hôn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh
Long giải quyết nhưng do bận công việc không dự được nên Tòa án đã đình chỉ
xét xử. Năm 2016, hai bên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Từ
năm 2016 đến nay, ông Ph ít nói chuyện với Q mặc chung nhà. Tháng
7/2023, ông Ph Q sống ly thân với nhau, hiện ông Ph sống với em ruột của
anh Ph tại khu phố L, Phường T, thành phố Vĩnh Long. Nay ông Ph xác định
không còn tình cảm với Q, yêu cầu được ly hôn với Q.
- Về con chung: Ông Ph Q 01 con chung tên Đoàn Đại Q1, sinh
ngày 27/11/2007. Cháu Q1 đang sống chung với Q, ông Ph yêu cầu giao con
cho Q nuôi dưỡng, ông Ph cấp dưỡng hàng tháng 2.000.000đ đến khi con đủ 18
tuổi và có khả năng lao động. Ông Ph là nhân viên hành chính công tác tại Trường
Đại học Cửu Long, thu nhập khoảng 10.000.000đ/tháng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ph bà Q tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Bị đơn Thị Q trình bày: Vquan hhôn nhân, thời gian đăng kết hôn,
nơi đăng kết hôn, Q thống nhất lời trình bày của ông Ph. Về nguyên nhân
mâu thuẫn vợ chồng, thừa nhận vợ chồng cải nhau nhưng do ông Ph ít
nói, tính nóng; một phần do từ tháng 5/2023, Q kinh doanh bất động sản gp
nhiều khó khăn, thiếu nợ, nhiều chủ nợ tìm đến nơi ông Ph làm việc yêu cầu trả nợ
nên vợ chồng của phát sinh mâu thuẫn. Q xác định vẫn còn tình cảm với
ông Ph, mong muốn vợ chồng nói chuyện với nhau để giải quyết mâu thuẫn
hàn gắn để lo cho con. Do đó không đồng ý ly hôn với ông Ph.
- V con chung: ông Ph 01 con chung Đoàn Đại Q1, sinh ngày
27/11/2007. Hin cháu Q1 đang sống chung vi đang đi học tại Trường
Trung hc ph thông Nguyn Thông. Trường hp Hội đồng xét x gii quyết cho
ly hôn thì bà yêu cầu được nuôi con chung và đng ý mc cấp dưỡng nuôi con
ông Ph đề xut. Hin ti làm ngh lao động t do và kinh doanh bất động sn.
- V tài sn chung, n chung: ông Ph t tha thun vi nhau, không
yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 16/2024/HNGĐ-ST ngày 28
tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đã
quyết định:
3
p dng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Lut Hôn nhân
và gia đình; Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; đim a
khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np qun lý và s
dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
- V hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Đoàn Vĩnh Ph với bà Lê Thị Q.
- V con chung: Giao con chung Đoàn Đại Q1, sinh ngày 27/11/2007
cho Th Q tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Đoàn Vĩnh Ph nghĩa v cấp dưỡng
nuôi con Đoàn Lê Đi Q1 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thi gian cấp dưỡng
tính t ngày bn án có hiu lc pháp luật đến khi Đoàn Lê Đại Q1 trưởng thành đủ
18 tui.
Ông Ph không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cn tr. Ông Ph không được lm dng việc thăm nom đ cn tr
hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
thì người trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con
ca ông Ph.
- V tài sn chung, n chung: Ông Đoàn Vĩnh Ph và Lê Th Q không yêu
cu Tòa án gii quyết, nên không đặt ra xem xét.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí thẩm quyền kháng cáo của
đương sự theo luật định.
Ngày 28/02/2024, Q đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
sửa bản án sơ thẩm, cho bà Q đoàn tụ với ông Ph.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Q trình bày: mong muốn đoàn tụ với ông Ph
còn thương chồng muốn con cha mẹ cùng chăm lo đầy đủ. Bà yêu cầu
cho bà kéo dài thời gian ly hôn một năm để con bà học xong trung học phổ thông.
Ông Ph trình bày: Không đồng ý kháng cáo của Q. Đề nghị giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người tham
gia tố tụng: Tất cả đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ vụ án
đến xét xử phúc thẩm.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều
308 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án: Không chấp nhận kháng cáo
của Thị Q. Giữa nguyên Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số:
4
16/2024/DSST ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long. Về án phí phúc thẩm: Q phải chịu án pdân sự phúc
thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn Ph Thị Q đăng ký kết
hôn vào ngày 22/3/2004 tại Ủy ban nhân dân N, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh
Long nên hôn nhân của ông bà hợp pháp. Do mâu thuẫn vợ chồng ông Ph khởi
kiện xin ly hôn Q. Bản án sơ thẩm xử cho ông Ph được ly hôn Q. Q
kháng cáo không đồng ý ly hôn.
[2] Xét kháng cáo của Q: Tại phiên tòa phúc thẩm Q trình bày,
mong muốn được đoàn tụ bà còn thương ông Ph vợ chồng cùng chăm lo cho
con đầy đủ cha mẹ. Về phía ông Ph trình bày, sau khi ông bà Q kết hôn
chung sống một thời gian thì xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm
vợ chồng. Ông đã sống ly thân nhiều năm, không còn trò chuyện chia sẻ cùng
nhau. Nay ông Ph xác định ông không còn tình cảm dành cho Q nên ông mới
xin ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, mong muốn đoàn tụ của Q không được
ông Ph đồng ý. Mặt khác, bà Q cũng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn nhiều năm,
ông Ph đã sống riêng tại nhà em ruột của ông Ph từ tháng 7/2023 cho đến nay ông
vẫn không hàn gắn đoàn tụ được. Căn cứ Điều 19 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014 quy định tình nghĩa vợ chồng: Vchồng nghĩa vụ thương yêu, tôn
trọng, quan tâm, chăm c nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia
đình, nhưng ông Ph xác định không còn tình cảm với Q nên không thể tiếp tục
cùng nhau thực hiện nghĩa vụ vợ chồng với Q, vậy Bản án sơ thẩm xác định
mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Ph và bà Q đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được quyết định cho ông Ph được ly hôn với Q căn cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Do đó, không chấp nhận kháng cáo của bà Q để vợ chồng đoàn tụ.
V con chung: Do không chp nhn kháng cáo ca Q nên Hội đồng xét
x phúc thm xét thy, ông Ph và Q 01 con chung cháu Đoàn Đại Q1,
sinh ngày 27/11/2007. Q đồng ý trường hp Tòa án gii quyết cho ly hôn
tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q1, đồng ý ông Ph cấp dưỡng nuôi con mi tháng
2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thi gian cấp dưỡng tính t ngày bn án
hiu lc pháp luật đến khi cháu Q1 đủ tui trưởng thành theo quy định pháp lut.
vy, Tòa án cấp thẩm giao con chung cho Q tiếp tục nuôi dưỡng, ông Ph
phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phù hợp quy định ti khoản 3 Điều 81,
Điu 82 Điu 83 Lut hôn nhân và gia đình năm 2014.
5
V tài sn chung, n chung: Ông Ph Q không yêu cu Tòa án gii
quyết, nên không đặt ra xem xét.
T nhận định nêu trên, Hội đồng xét x tho lun thng nht không chp
nhn kháng cáo ca bà Lê Th Q, gi nguyên Bản án sơ thẩm s: 16/2024/HNGĐ-
ST ngày 28 tháng 02 năm 2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Vĩnh Long, tỉnh
Vĩnh Long.
[3] Về án phí n sự phúc thẩm: n cứ Điều 148 Bộ luật Tố tụng n sự
Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UNTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do không chấp nhận kháng o nên bà Q phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
[4] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phợp với
nhận định trên nên có căn cứ chấp nhận.
[5] Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của B luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Lê Thị Q.
Giữ nguyên Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 16/2024/HNGĐ-ST ngày
28 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
p dng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014; Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
đim a khoản 5 Điu 27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np qun
lý và s dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
1. V hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Đoàn Vĩnh Ph. Ông
Đoàn Vĩnh Ph được ly hôn với Lê Thị Q.
2. V con chung: Giao con chung ca ông Ph Q cháu Đoàn Đại
Q1, sinh ngày 27/11/2007 cho Q tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Ph phi nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con mi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thi gian cp
ng tính t ngày bn án hiu lc pháp luật đến khi cháu Q1 đ tui trưởng
thành theo quy đnh ca pháp lut.
Ông Ph quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cn tr. Ông
Ph không được lm dng việc thăm nom con để cn tr hoc gây ảnh hưởng xu
6
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con thì Q quyn u
cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con của ông Ph.
3. V tài sn chung, n chung: Ông Ph Q không yêu cu Tòa án gii
quyết, nên không đt ra xem xét.
4. Về án phí dân sphúc thẩm: Thị Q phải chịu án phí phúc thẩm
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Q được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp ngày 07/3/2024 theo biên lai thu số
N
0
0006657 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long.
5. Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều
9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND CC tại TP HCM;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- Chánh án TAND TVL;
- Phòng KTNV&THA TAND TVL;
- TAND thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long;
- Chi cục THADS thành phố Vĩnh Long,
tỉnh Vĩnh Long;
- UBND Hiếu Nghĩa, huyện Vũng
Liêm, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Võ Thị Mỹ Dung
Tải về
Bản án số 14/2024/HNGĐ-PT Bản án số 14/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2024/HNGĐ-PT Bản án số 14/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất