Bản án số 14/2023/HNGĐ-ST ngày 27/01/2023 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 14/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 14/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 14/2023/HNGĐ-ST ngày 27/01/2023 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ba Tri (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 14/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/01/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Xử chấp nhận yêu cầu ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 14/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 27 - 01 - 2023
V/v: “Ly hôn, trAh chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lựu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Công Trung
2. Bà Võ Thị Hiền
- Thư ký phiên toà: Ông Trương Hữu Lộc – Thư ký Toà án nhân dân huyện
Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà
Dương Thy Trúc Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ba Tri xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 515/2022/TLST - HNGĐ ngày 12/10/2022 về
việc “Ly hôn, trAh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
161/2022/QĐST - HNGĐ ngày 08/12/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số
122/2022/QĐST – HNGĐ ngày 26/12/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ah Nguyễn H A, sinh năm 1991 (vắng mặt – có đơn)
ĐKTT: số 430/PT, ấp Phú Thạnh, xã P L, huyện B T, tỉnh B T
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: 430/PT, ấp Phú Thạnh, xã P L, huyện B T, tỉnh B T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Ah Nguyễn H A
trình bày:
Ah và chị Nguyễn Thị Mộng T cưới nhau năm 2012 trên cơ sở tự nguyện và
có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân xã P L, huyện B T, tỉnh B T vào ngày
04/10/2012. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2019 thì
2
phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quA điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cự
cãi dẫn đến mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Nay Ah nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng
đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, Ah không còn tình cảm vợ chồng với
chị T, không muốn tiếp tục cuộc sống hôn nhân với chị T nên Ah yêu cầu Tòa án
giải quyết cho Ah được ly hôn với chị T.
Về con chung: Trong thời giA chung sống Ah và chị T có con chung là cháu
Nguyễn Hoài A, sinh ngày 01/3/2013 khi ly hôn Ah yêu cầu được tiếp tục trực tiếp
nuôi dưỡng con chung, Ah tự nguyện không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá trình tố tụng vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Mộng T không có văn
bản thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của Ah H A, không đến Tòa án
để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm nên không có lời trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quA điểm:
- Về thủ tục: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực
hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS). Hội
đồng xét xử và Thư ký tại phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về
việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định
tại các Điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn vắng mặt không lý do trong suốt quá trình tố
tụng và tại phiên tòa xét xử nên chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định
tại các Điều 70, 72 BLTTDS. Tại phiên tòa, nhận thấy thành viên Hội đồng xét xử
thể hiện sự vô tư, khách quA độc lập khi xét xử. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử
là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83,
84 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của Ah Nguyễn H A được ly hôn với chị
Nguyễn Thị Mộng T.
+ Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 01/3/2013 giao cho
Ah H A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với
cha của cháu Hoài A). Ghi nhận sự tự nguyện của Ah H A không yêu cầu chị T cấp
dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
3
+ Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công
khai các chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đồng xét
xử (HĐXX) nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị Mộng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng chị T vắng mặt không lý do.
Nguyên đơn Ah Nguyễn H A có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào
các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Ah H
A và chị T.
Về nội dung:
[1] Về hôn nhân: Ah H A và chị T cưới nhau trên cơ sở tự nguyện và có
đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy bA nhân dân xã Phú Lễ, huyện Ba Tri, tỉnh
Bến Tre ngày 04/10/2012 nên là hôn nhân hợp pháp. Do đó, hôn nhân của Ah H A
và chị Mộng T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình giải quyết vụ án, Ah H A cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm
trọng, hai bên đã sống ly thân từ tháng 5/2019 cho đến nay mâu thuẫn của vợ
chồng không thể hòa giải, hàn gắn được nên Ah H A yêu cầu ly hôn với chị T. Chị
T biết việc Ah H A yêu cầu ly hôn với chị nhưng trong quá trình giải quyết vụ án
Tòa án nhân dân huyện Ba Tri đã nhiều lần tiến hành tổ chức phiên hòa giải để vợ
chồng hàn gắn tình cảm nhưng chị T vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không gửi
văn bản thể hiện ý kiến muốn hàn gắn tình cảm với Ah H A. Điều đó thể hiện chị T
đã không có thiện chí muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, mâu thuẫn giữa Ah H A
và chị T là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên yêu cầu xin ly hôn của Ah H A với chị T là có căn cứ phù hợp với quy
định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, Ah H A và chị T có một con
chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 01/3/2013. Hiện con chung đAg sống
cùng Ah H A. Xét yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung của Ah H A là có cơ sở,
đảm bảo được sự ổn định cho cuộc sống, việc học hành cũng như tâm sinh lý của
con chung. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cháu Hoài A cho Ah
4
H A tiếp tục nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng muốn được sống với cha của
cháu Hoài A). Ghi nhận sự tự nguyện của Ah H A không yêu cầu chị T cấp dưỡng
nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Ah H A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
Nợ chung: Ah H A trình bày không có nên không xem xét.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri phù hợp
với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng)
Ah Nguyễn H A phải nộp theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Ah Nguyễn H A. Ah
Nguyễn H A được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mộng T.
2. Về con chung: Ah Nguyễn H A được quyền trực tiếp nuôi con chung
Nguyễn Hoài A, sinh ngày 01/3/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của Ah H A không
yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Mộng T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản
trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Ah H A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
Nợ chung: Ah H A trình bày không có nên không xem xét.
4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) Ah
Nguyễn H A phải nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ
5
(ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008871 ngày 31/8/2022 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ah H A đã
nộp xong.
Ah Nguyễn H A, chị Nguyễn Thị Mộng T vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAD tỉnh Bến Tre;
- VKSND huyện Ba Tri;
- Chi cục THADS huyện Ba Tri;
- UBND xã Phú Lễ (Ba Tri – Bến Tre);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Thị Lựu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm