Bản án số 14/2023/HNGĐ-ST ngày 04/05/2023 của TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 14/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 14/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 14/2023/HNGĐ-ST ngày 04/05/2023 của TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Duyên Hải (TAND tỉnh Trà Vinh) |
| Số hiệu: | 14/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa chị Thạch Thị D và anh Thạch L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 04-5-2023
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Yên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đạt Thông
2. Ông Dương Thanh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Quãng Thanh Trung, là Thẩm tra viên Tòa án
nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
tham gia phiên tòa: Ông Kim Mau - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải
xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai vụ án thụ lý số 110/2023/TLST-HNGĐ,
ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 4
năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1993, có mặt.
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Thạch L, sinh năm 1993, vắng mặt không có lý do.
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/11/2022 và các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Thạch Thị D trình bày:
Vào năm 2012, chị và chồng tên Thạch L do mai mối đã tự nguyện tiến
tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T năm
2013. Sau khi cưới nhau vợ chồng sinh sống tại ấp C, xã P, huyện T. Quá trình
2
chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Thạch Minh K, sinh ngày
25/11/2012. Thời gian đầu cưới nhau vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm
2014 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính
nhau, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau. Vì vậy vợ chồng đã ly
thân từ năm 2014 cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không có qua
lại, hỏi thăm để cùng nhau đoàn tụ. Nay tự nhận thấy tình cảm vợ chồng không
còn, đời sống vợ chồng không thể tiếp tục được nữa nên chị yêu cầu Tòa án giải
quyết như sau:
- Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Thạch L.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Thạch Minh K, sinh ngày
25/11/2012 hiện đang sống chung với chị; chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con
sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con
chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Thạch L luôn vắng mặt tại các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; anh
L cũng không có lời khai.
Theo biên bản lấy lời khai của đương sự đề ngày 24/02/2023 và các lời
khai trong quá trình giải quyết vụ án, em Thạch Minh K trình bày:
Em là con của cha tên Thạch L và mẹ tên Thạch Thị D. Năm nay em 11
tuổi, em đang học lớp 03, em đang sống với mẹ. Cha mẹ ly hôn em không có ý
kiến, nếu cha mẹ ly hôn em có nguyện vọng sống chung với mẹ.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Nguyên đơn chị Thạch Thị D giữ nguyên lời trình bày và yêu cầu giải
quyết về hôn nhân, nuôi con, tài sản và nợ chung.
- Bị đơn anh Thạch L dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Lời phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Thủ tục thụ lý hồ sơ, xác định quan hệ pháp luật, xác
định người tham gia tố tụng, thành phần tham gia phiên họp tiếp cận công khai
chứng cứ và hòa giải, thành phần Hội đồng xét xử đều đúng quy định pháp luật.
Các văn bản tố tụng từ khi khởi kiện đến khi Quyết định đưa vụ án ra xét xử,
Quyết định hoãn phiên tòa đều tống đạt cho các đương sự đầy đủ đúng quy định
của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng trình tự thủ tục
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Thạch
Thị D được ly hôn với anh Thạch L; về con chung tên Thạch Minh K, sinh ngày
25/11/2012 giao cho chị D được tiếp tục nuôi dưỡng; về cấp dưỡng nuôi con, tài
sản và nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp nên không xem xét.
- Về án phí: Buộc chị Thạch Thị D phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
Các tình tiết, sự kiện đương sự đã thống nhất: Không có.
Các tình tiết, sự kiện đương sự không thống nhất:
- Nguyên đơn chị Thạch Thị D yêu cầu ly hôn với anh Thạch L; yêu cầu
được tiếp tục nuôi con tên Thạch Minh K, sinh ngày 25/11/2012; không yêu cầu
giải quyết về cấp dưỡng, tài sản và nợ chung.
- Bị đơn anh Thạch L không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Chị D khởi kiện anh L yêu cầu ly hôn và giải quyết về con, không yêu cầu
giải quyết về cấp dưỡng, tài sản và nợ chung. Anh L không có yêu cầu phản tố
nào khác. Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Bị đơn anh L có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Duyên
Hải, tỉnh Trà Vinh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn chị D có mặt; bị đơn
anh L vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh L theo quy định
của pháp luật.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thạch Thị D:
[3.1] Về hôn nhân: Chị D và anh L xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh năm 2013. Tại thời
điểm đăng ký kết hôn, chị D và anh L đủ điều kiện kết hôn. Căn cứ vào các Điều
8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình, xác định hôn nhân của chị D và anh L là hợp
pháp.

4
Trong quá trình chung sống, chị D khai nhận: Nguyên nhân vợ chồng mâu
thuẫn do không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau.
Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng
không có qua lại, hỏi thăm để cùng nhau đoàn tụ.
Xét thấy gia đình là tế bào xã hội, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Vợ
chồng phải chung thủy, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau,
cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc và bền vững. Quá trình chung
sống giữa chị D và anh L chưa thống nhất với nhau về quan điểm sống, về ứng
xử giao tiếp; đáng lẽ khi mâu thuẫn xảy ra anh chị phải ngồi lại tìm phương án
để giải quyết mọi vấn đề bất đồng phát sinh nhằm bảo vệ hạnh phúc gia đình,
nhưng khi xảy ra mâu thuẫn anh chị bỏ mặt không quan tâm đến hạnh phúc mà
anh chị đã xây dựng nhiều năm qua, từ đó làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng
rạn nứt. Tại các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Tòa án đã
tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn lại với nhau, tuy nhiên anh L đều vắng mặt,
chị D kiên quyết xin ly hôn.
Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa chị D và anh L ngày càng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ các
Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xét yêu cầu xin ly hôn của chị D là
phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.2] Về con chung: Chị D và anh L chung sống với nhau có 01 con
chung tên Thạch Minh K, sinh ngày 25/11/2012. Xét từ khi vợ chồng ly thân
đến nay, chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và đảm bảo phát triển tốt về
mọi mặt của con, chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi con, cháu K cũng có nguyện
vọng được sống chung với chị D. Tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình
quy định “…Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền
của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì
Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về
mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của
con…”. Do đó Hội đồng xét xử giao quyền trực tiếp nuôi con cho chị D là phù
hợp với quy định của pháp luật.
[3.3] Về cấp dưng nuôi con: Chị D không có tranh chấp nên không
xem xét.
[3.4] Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp nên
không xem xét.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị D phải
nộp án phí hôn nhân gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng.
5
[5] Xét quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với quy định
của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các
Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Thạch Thị D được ly hôn với anh Thạch L.
2. Về con chung: Chị Thạch Thị D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Minh K, sinh ngày 25/11/2012 cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia
đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, chị D
và anh L được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con theo quy
định của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ chung: Các đương sự không có
tranh chấp nên không xem xét.
4. Về án phí: Buộc chị Thạch Thị D phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị D đã nộp theo biên lai số 0012435 ngày
14 tháng 12 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án
được niêm yết hợp lệ.

6
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Trà Vinh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Duyên Hải;
- CCTHADS huyện Duyên Hải;
- Các đương sự;
- UBND xã P;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Văn Yên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm