Bản án số 14/2021/KDTM-PT ngày 27/12/2021 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp về cung ứng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2021/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 14/2021/KDTM-PT ngày 27/12/2021 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 14/2021/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2021
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng dịch vụ bảo vệ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 14/2021/KDTM-PT
Ngày 25-5-2021
V/v Tranh chp hợp đồng dch v
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phan Trí Dũng
Các Thm phán: Ông Nguyễn Đắc Cưng
Ông Huỳnh Văn Luật
- Thư phiên tòa: Phm Th M Dung Thư Tòa án nhân dân tnh
Bình Dương.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Bà Ngô Kim Duyên
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 5 năm 2021, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét
x phúc thm công khai v án kinh doanh, thương mại th lý s 20/2020/TLPT-
KDTM ngày 19 tháng 4 năm 2021 v việc “Tranh chp hợp đồng dch v”.
Do Bn án kinh doanh, thương mại thm s 02/2021/KDTM-ST ngày
01/02/2021 ca Tòa án nhân dân thành ph Thun An, tnh Bình Dương bị kháng
cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 13/2021/QĐPT-KDTM ngày 05
tháng 05 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV PH; tr s: khu ph 6, phường T, thành
ph B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại din hp pháp: Ông H, sinh năm 1956, chc v: Ch tch kiêm
giám đốc, là đại din theo pháp lut, có mt.
B đơn: Công ty CP BD; tr sở: Đại l Bình Dương, khu ph H, phưng T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp: Ông B, sinh m 1993; ch hin nay: 031 B,
T, Phường 27, qun B, Thành ph H Chí Minh người đại din theo y
quyn (theo Giy y quyn ngày 14/10/2020), có mt.
Người kháng cáo: Công ty TNHH MTV PH.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
2
Theo đơn khởi kin, quá trình t tng và ti phiên tòa đi din hp pháp
nguyên đơn – ông H trình bày:
Nguyên đơn bị đơn Hợp đồng cung ng dch v bo v s 12/HĐBV/19
ngày 02/01/2019, ph lc Hợp đng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019
Hợp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019. Ni dung hợp đồng b đơn bảo v
an ninh trt t và tài sản đã được bàn giao ti m đá Tân Đông Hip, thành ph
An, tỉnh Bình Dương mỏ đá Tân M ti th Tân Uyên, tnh Bình Dương.
Thc tế thì giữa nguyên đơn, b đơn đã giao kết thc hin các hp đng t năm
2007 nhưng hàng năm hai bên tiến hành kết li hp đồng ph lc hp
đồng. Chi phí thc hin Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, ph lc Hp
đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 là 36.432.000 đng bao gm thuế giá
tr gia tăng. Chi phí thc hin Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, ph lc
Hợp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019 là 9.099.000 đồng bao gm thuế giá tr
gia tăng.
Đối vi Hợp đồng cung ng dch v bo v s 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019,
ph lc Hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19 v trí bo v gm 04 v trí: Dưới hm đá
03 v trí, 01 v trí trên văn phòng ti m đá Tân Đông Hiệp.
Đối vi Hp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019 vị trí bo v 02: 01 v
trí ti máy xay bãi chế biến, văn phòng làm vic, trm cân, khu nhà công nhân
01 v trí ti bến thy nội địa Tân M, nhà ca, xe máy, thiết b băng tải xung hàng.
Trong quá trình thc hin hợp đồng ti m đá Tân Đông Hip vào sáng ngày
24/6/2020 nguyên đơn nhận được thông tin t phía b đơn cung cấp b đơn bị mt
trm 12 hộp đin của xe xúc, xe đào, xe bi ca nguyên đơn. Ngày 25/6/2020
nguyên đơn bị đơn cùng làm vic với quan công an nhưng đến nay vẫn chưa
xác định có s vic mt trm tài sản như phía bị đơn cung cấp.
tính cht ca trc của nguyên đơn chỉ ½ ngày, thi gian còn li do phía b
đơn tự qun i sn. Nên t năm 2007 đến khi hai bên chm dt hợp đồng thì
nhiu lần nguyên đơn yêu cầu b đơn hàng ngày trước khi vào ca bo v thì b đơn
phi tiến hành bàn giao tài sản dưới hầm đá Tân Đông Hiệp để nguyên đơn kiểm kê
tài sản nhưng b đơn không tiến hành giao nhn tài sn. vậy nguyên đơn căn c
vào khoản 2 Điều VIII ca Hợp đồng s 12HĐBV/19 ngày 02/01/2019 quy đnh
Bên A không thc hiện đầy đủ, không kp thi thông báo bằng văn bản đ ngh
hợp liên quan đến công tác nhằm đảm bo các yêu cu thiết yếu cho công tác
bo v an toàn tài sn ca n A trong mc tiêu để đơn phương chm dt hp
đồng vi b đơn. Ngoài ra do b đơn không tiến hành bàn giao tài sản đúng quy định
nên khi xy ra s vic mt trm tài sn mặc dù quan điều tra chưa tìm được đối
ợng nhưng nguyên đơn xét thy vic tiếp tc thc hin hợp đồng s ảnh hưởng
đến uy tín và trách nhim ca nguyên đơn vì vậy ngày 10/7/2020 nguyên đơn chm
dt Hợp đồng s 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-
12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 và Hp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019.
Ngày 10/7/2020 nguyên đơn rút toàn b lực lượng bo v ti m đá Tân Đông
Hip m đá Tân Mỹ như đã thông báo cho bị đơn, vậy nguyên đơn vẫn gi
3
nguyên yêu cu khi kin b sung ngày 07/01/2020, yêu cu chm dt Hợp đồng
12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày
27/12/2019 và Hp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019 kể t ngày 10/7/2020.
Do nguyên đơn đơn phương chấm dt hợp đồng đúng quy định nên không
đồng ý đối vi yêu cu phn t ca b đơn.
Tại phiên tòa nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin, yêu cu b đơn
tr tin dch v bo v tháng 6 10 ngày tháng 7/2020 vi s tin 58.940.200
đồng cho b đơn chm dt hợp đồng dch v k t ngày 10/7/2020. Thi hn
thanh toán ngay sau khi bn án có hiu lc pháp lut.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: 04 bản pho to copy hóa đơn
giá trị gia tăng; bản chứng thực giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên; 02 bản pho to copy biên bản đối chiếu ng
nợ phải trả; 01 bản pho to copy công văn s02-/TN; bản pho to copy sbàn
giao tài sản; bản pho to copy công văn số 97/2020/KS ngày 06/7/2020; bản pho to
copy công văn số 97/2020 ngay2 09/7/2020; công văn số 10/CV-PH ngày
24/6/2020; 02 bản pho to copy Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Phụ lục
hợp đồng số 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 Hợp đồng số 15/HĐBV/19
ngày 02/01/2019 từ ngày 10/7/2020. Tài liệu đã được đối chiếu bản chính theo quy
định.
Theo các li khai trong quá trình t tng tại phiên tòa đi din hp pháp
b đơn – ông B trình bày:
Thng nht theo li trình bày của nguyên đơn về thời gian, điều kin, quá trình
thc hin phí thc hin Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hp
đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 Hợp đồng s 15/HĐBV/19 ngày
02/01/2019 và ngày 10/7/2020 b đơn không thực hin dch v bo v. B đơn đồng
ý thanh toán phí dch v bo v tháng 6 10 ngày tháng 7/2020 cho nguyên đơn
58.940.200 đồng.
Tại phiên tòa thm, b đơn thay đổi yêu cu phn t ch yêu cu nguyên
đơn bồi thường 33.120.000 đồng do đơn phương chấm dt Hợp đồng s
12HĐBV/19 ngày 02/01/2019 trái tha thun. Ngày 24/6/2020 b đơn nhận được
công văn s 10/CV ngày 24/6/2020 của nguyên đơn gi nội dung nguyên đơn
chm dt hợp đồng vi do: B đơn không tăng phí dịch v bo v, hầm đá quá
sâu, rng nên nhân viên bo v không đảm đương công vic. Ngày 06/7/2020, b
đơn phản hi không đng ý chm dt hợp đồng, trường hợp đng ý chm dt hp
đồng phải đi kèm các điều kiện, nhưng nguyên đơn không thực hiện các điều kin
ca b đơn nên các hợp đồng chưa chấm dt. vy b đơn căn cứ khoản 3 Điu 8
quy định “Trong thời hn hiu lc ca hợp đồng này, nếu mt trong hai bên mun
đơn phương chấm dt hợp đồng phi thông báo bằng văn bản cho bên kia biết
trước 30 ngày”. Do đó nguyên đơn chm dt hợp đồng trái tha thuận thì căn cứ
khoản 4 điều 8 Hợp đồng s 12HĐBV/19 ngày 02/01/2019 quy định nếu bên nào
đơn phương sai thì phải chu 01 khoản phí tương đương 01 tháng thc hin hp
đồng 32.120.000 đồng.
4
B đơn tự nguyn không yêu cu phn t đối với hành vi đơn phương chm
dt Hợp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019. Trong quá trình t tng nguyên
đơn cung cp 02 biên bản đi chiếu công n phí dch v tháng 6 10 ngày tháng
7/2020, mc 02 biên bản đối chiếu công n này không do người đại din ca
Công ty Khoáng sản nhưng bị đơn luôn thiện chí mun tr phí dch v còn
thiếu cho nguyên đơn. vy b đơn đồng ý ni dung ca 02 biên bản đối chiếu
công n mà nguyên đơn cung cp.
Tại phiên tòa đi din b đơn đồng ý thanh toán phí dch v bo v tháng 6
10 ngày tháng 7 đối vi 02 Hợp đồng 12/BV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hp
đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 và Hợp đng s 15/HĐBV/19 ngày
02/01/2019 58.940.200 đồng. Trường hp Hi đồng xét x chp nhn phn t
ca b đơn thì bị đơn tự nguyn chm dt các hợp đồng nêu trên.
Bản án thm s 02/2021/KDTM-ST ngày 01-02-2021, Tòa án nhân dân
thành ph Thuận An đã tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH MTV PH v vic tranh
chp hợp đồng dch v.
Buc Công ty CP BD phi thanh toán cho ca Công ty TNHH MTV PH s
tin 58.940.200 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bốn ơi ngàn, hai trăm
đồng).
Chm dt hợp đồng cung ng dch v bo v s 12/HĐBV/19 ngày
02/01/2019, ph lc hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 và hp
đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019 kể t ngày 10/7/2020.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca Công ty CP BD đối vi Công ty TNHH
MTV PH.
Buc Công ty TNHH MTV PH phi thanh toán cho Công ty CP BD s tin
33.120.000 đồng (Ba mươi ba triệu, một trăm hai mươi ngàn đồng).
Ngày 03/02/2021, nguyên đơn kháng cáo mt phn bản án thẩm đề ngh
bác yêu cu buc bồi thường 33.120.000 đồng do đơn phương chm dt Hp đồng
s 12/BV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày
27/12/2019.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ý kiến ca đại din nguyên đơn: Gi nguyên yêu cu kháng cáo, đề ngh sa
bản án thẩm không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Ý kiến ca đại din b đơn: Không chp nhn kháng o, đề ngh gi y án
thm.
Ý kiến của đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương:
- ̀ thu
̉
tu
̣
c ́ tu
̣
ng: Trong quá trình giải quyết v án ti phiên tòa, nhng
ngưi tiến hành t tng tham gia t tụng đã chấp hành đúng quy đnh ca pháp
lut t tng dân s.
5
- V ni dung v án: Ngày 10/7/2020, b đơn chấm dt hợp đồng s 12/HĐ,
ph lc hợp đồng s 01-12/PL và chm dt luôn hợp đồng s 15/HĐ, mc dù trong
thông báo s 10/CV-PH ngày 24/6/2020 không liên quan đến hợp đồng s 15/HĐ
nên căn cứ xác định ngày 24/6/2020 nguyên đơn thông báo đơn phương chấm
dt hợp đồng.
Nguyên đơn vi phm thời gian báo trước 14 ngày nhưng Tòa án cấp thẩm
buc bồi thường 30 ngày không phù hp vi tha thun ca các bên trong hp
đồng. Căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015 đ ngh Hi
đồng xét x chp nhn mt phn kháng cáo ca nguyên đơn, sa bản án thẩm
buc nguyên đơn bồi thường 14 ngày (là 15.456.000 đồng) do đơn phương chấm
dt hợp đồng trước thi hn.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c ti h đã được thm tra ti
phiên tòa; căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương sự, ý
kiến ca Vin kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Ngày 03/02/2021, nguyên đơn đơn kháng cáo toàn bộ Bn án kinh
doanh thương mại thẩm s 02/2021/KDTM-ST ngày 01-02-2021 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thun An. Vì vậy, đơn kháng cáo ca nguyên đơnhp l và
trong thi hn lut định.
[2] Nguyên đơn b đơn thống nht vic chm dt Hp đồng cung ng dch
v bo v s 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-
12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 Hp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019
k t ngày 10/7/2020.
B đơn đồng ý thanh toán phí dch v bo v tháng 6 10 ngày tháng 7 đối
vi 02 Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-
12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 Hp đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019
là 58.940.200 đồng.
Nguyên đơn, b đơn không kháng cáo các phn nêu trên ca bn án thẩm
nên hiu lc pháp lut k t ngày hết hn kháng cáo, kháng ngh theo quy định ti
Điu 282 B lut T tng dân s.
Ti phiên tòa, nguyên đơn c định vn tiếp tc chu trách nhim v vic mt
tài sn ti m đá Tân Đông Hiệp cho đến khi kết lun cui cùng của quan
Nhà c thm quyn, ý kiến của nguyên đơn phù hp ni dung tha thun
ti khoản 2 Điu III Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019. vy, phn trách
nhim bo v liên quan đến vic mt tài sn ti m đá Tân Đông Hiệp s đưc gii
quyết ti v án khác khi các n có phát sinh tranh chp theo quy định.
[3] Nguyên đơn kháng cáo phần bản án thẩm chp nhn yêu cu phn t ca
b đơn buộc nguyên đơn bồi thường 33.120.000 đồng do đơn phương chấm dt
Hp đồng s 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-
12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 - đây là phm vi xét x phúc thẩm theo quy định
tại Điều 293 B lut T tng Dân s.
6
Xét ngày 24/6/2020, nguyên đơn gi cho b đơn Văn bản s 10/CV-PH thông
báo tm dng Hợp đồng s 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s
01-12/PLHĐBV/19 vào ngày 10/07/2020, bàn giao mc tiêu m đá Tân Đông
Hip vào ngày 10/07/2020 vi do b đơn không tăng phí dịch v bo v do
tình hình hm quá sâu quá rng nên nhân viên của nguyên đơn không thể đảm
đương đưc công việc, đề ngh Ban giám đc ca b đơn xem xét gii quyết. Ngày
06/7/2020, b đơn Văn bản s 97/2020/KS phúc đáp Văn bn s 10/CV-PH vi
nội dung: Không đồng ý đề ngh của nguyên đơn về vic thanh Hp đồng s
12/HĐBV/19, Ph lc hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19 tuy nhiên lực lượng bo v
s bàn giao mc tiêu k t ngày 10/7/2020. Hợp đồng đã giữa hai bên vn còn
hiu lực cho đến khi kết lun cui cùng của quan công an v v trộm đêm
ngày 24/6/2020. Trường hợp nguyên đơn vn mun thanh thì np s tiền tương
đương tài sản b mt trộm 310.000.000 đồng, sau khi có kết lun cui cùng của
quan công an thì hai bên s gii quyết s tin này. Xét ni dung Văn bản s
97/2020/KS, b đơn đã thống nht vic bàn giao mc tiêu bo v k t ngày
10/7/2020 theo đ xut của nguyên đơn ti Văn bản s 10/CV-PH. Tòa án cấp
thm nhận định nguyên đơn đơn phương chấm dt hp đồng này là không có cơ s
nguyên đơn không th tiếp tc hợp đồng bo v khi hai bên đã thng nht thi
hn hoàn thành dch v bo v, c ththng nht việc nguyên đơn bàn giao mc
tiêu bo v li cho b đơn k t ngày 10/7/2020.
[4] Ni dung n bản s 97/2020/KS, b đơn xác định s không thanh toán
phí dch v bo v của nguyên đơn tại hai m đá Tân Đông Hiệp và Tân M k t
tháng 6/2020 cho đến khi có kết kết lun cui ng của quan công an. Theo
khoản 2 Điều VIII Hợp đồng 12/HĐBV/19 quy định nguyên đơn có quyn ngay lp
tc tm dng thc hin, hy b mt phn hoc toàn b trách nhim ca nh theo
hp đồng nếu b đơn không thanh tn đúng hạn đầy đủ chi phí dch v bo v mà
n B đã thực hin t mt tháng tr lên. vy, trước khi bàn giao mc tiêu ngày
10/7/2020 thì nguyên đơn Văn bản s 16/CV-PH ngày 09/7/2020 thông báo rút
lực lượng bo v tm dng hợp đồng t ngày 10/7/2020 do b đơn thông báo
không tiếp tc tr phí cho nguyên đơn phù hp vi tha thun ca các bên trong
hợp đồng. Thc tế cho đến nay b đơn vẫn chưa thanh toán phí dch v bo v
tháng 6 10 ngày tháng 7 đi vi 02 Hợp đồng 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019,
Ph lc hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 Hợp đồng s
15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019 vi s tin 58.940.200 đồng. Sau thời điểm hai
bên thng nht bàn giao mc tiêu bo v ngày 10/7/2020 thì b đơn cũng không
văn bản nào thông báo yêu cầu nguyên đơn phải tiếp tc thc hin hợp đồng bo
v tài sn cho b đơn.
[5] Đối vi việc nguyên đơn chấm dt hp đồng s 15/HĐBV/19 ngày
02/01/2019, b đơn không kháng cáo, không thuc phm vi xét x phúc thm nên
đây không phải căn c để chng minh nguyên đơn đơn phương chấm dt Hp
đồng s 12/HĐBV/19 ngày 02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19
ngày 27/12/2019.
7
[6] T những sở nhận định nêu trên, xét yêu cu kháng cáo ca nguyên
đơn cơ s đ chp nhn, ý kiến của đại din b đơn không phù hợp vi chng
c trong v án n không cơ sở chp nhn. Quan điểm đại din Vin Kim sát
nhân dân tnh Bình Dương chưa phù hp nên không có căn cứ chp nhn.
V án phí kinh doanh, thương mi phúc thm: Nguyên đơn kháng cáo không
phi chu án phí do sửa án sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điu 148, Điu 282, khon 2 Điu 308, Điu 309 Điu 313 B lut
T tng dân s.
Căn cứ Điu 3, 513, 514, 516, 517 B lut dân s 2015.
Căn cứ Điu 74, 82, 86, 87 ca Luật Thương mi;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí tòa án.
1. Phn Bn án kinh doanh, thương mi thẩm s 02/2021/KDTM-ST ngày
01 tháng 02 năm 2021 ca Tòa án nhân dân thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương
có hiu lc pháp lut k t thời điểm hết hn kháng cáo, kháng ngh như sau:
- Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH MTV PH v vic tranh
chp hợp đồng dch v.
- Buc Công ty CP BD phi thanh toán cho ca Công ty TNHH MTV PH s
tin 58.940.200 đồng (Năm mươi tám triệu, chín trăm bốn ơi ngàn, hai trăm
đồng).
- Chm dt Hợp đồng cung ng dch v bo v s 12/HĐBV/19 ngày
02/01/2019, Ph lc hợp đồng s 01-12/PLHĐBV/19 ngày 27/12/2019 Hp
đồng s 15/HĐBV/19 ngày 02/01/2019 kể t ngày 10/7/2020.
K t ngày bn án hiu lc pháp lut người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngưi phi thi hành án không
thanh toán s tin u trên thì ng tháng người phi thi hành án còn phi chu
thêm khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc i suất quy định ti
khoản 2 Điu 468 B lut Dân s m 2015.
2. Chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH MTV PH.
Sa phn n li ca Bn án kinh doanh thương mại thẩm s
02/2021/KDTM-ST ngày 01 tháng 02 năm 2021 ca Tòa án nhân dân thành ph
Thuận An như sau:
2.1. Không chp nhn yêu cu phn t ca Công ty CP BD v vic buc Công
ty TNHH MTV PH bồi thường s tiền 33.120.000 đồng.
8
2.2. Án phí kinh doanh thương mại thẩm: Nguyên đơn Công ty TNHH
MTV PH không phi chu, Chi cc Thi hành án Dân s thành ph Thun An hoàn
tr li cho nguyên đơn s tin tm ứng án phí đã np 1.773.505 (mt triu by trăm
by mươi ba ngàn năm trăm l năm) đng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí
tòa án s 0047369 ngày 05/10/2020 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai
s 0053499 ngày 07/01/2021.
B đơn Công ty CP BD phi chu 9.000.000 đng án phí kinh doanh, thương
mại sơ thẩm, đưc khu tr vào s tin tm ứng án phí đã np 3.000.000 đồng theo
Biên lai thu tm ng án phí, l phí tòa án s 0053371 ngày 16/12/2020 ca Chi cc
Thi hành án dân s thành ph Thun An, tỉnh Bình Dương. Công ty CP BD còn
phi np thêm 6.000.000 (sáu triu) đồng.
3. Án phí kinh doanh, thương mại phúc thm: Chi cc Thi hành án dân s
thành ph Thun An hoàn tr li cho Công ty TNHH MTV PH s tin tm ng án
phí phúc thm đã nộp 2.000.000 (hai triu) đồng theo Biên lai thu tm ng án phí,
l phí Tòa án s 0053969, ngày 07/4/2021.
Trường hp bản án được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi nh án n sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điu 9 Lut Thi
hành án n s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- C.C THADS TP. Thun An;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Tải về
Bản án số 14/2021/KDTM-PT Bản án số 14/2021/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất