Bản án số 14/2020/DS-ST ngày 19/08/2020 của TAND huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2020/DS-ST ngày 19/08/2020 của TAND huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 14/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Đăng Vinh Q kiện đồi nợ tiền vay bà Nguyễn Thị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PH
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 14 /2020/DS-ST
Ngày 19-8-2020
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Sang
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Cẩm
2. Bà Lê Thị Hạnh
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Minh Trung Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Trong ngày 19 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-DS,
ngày 05 tháng 03 năm 2020 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định
đưa ván ra xét xsố: 48/2020/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2020 Quyết
định hoãn phiên tòa số: 66/2020/QĐST-DS, ngày 28 tháng 7 năm 2020 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đăng Vinh Q, sinh năm 1989.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Trần Thị Kim P, sinh năm 1956
người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05/02/2020)
Cùng địa chỉ: số 39 D, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.Vắng mặt đơn
đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961.
Địa chỉ: T2, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Cao H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: T2, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 19/02/2020, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
ông Đặng Vinh Q người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị
Kim P trình y: mẹ của ông Đặng Vinh Q, vào ngày 27/8/2019, Nguyễn
Thị N có đến nhà ông Q vay số tiền 60.000.000 đồng hẹn đến ngày 27/10/2019 sẽ trả;
đến ngày 14/10/2019, N tiếp tục vay của ông Q stiền 68.000.000 đồng hẹn đến
ngày 24/10/2019 ttrả; 02 lần vay cùng viết vào 01 tờ giấy cam kết vay tiền do ông
Q giữ; tại giấy vay ghi tên vchồng bà N nhưng chỉ bà Nguyễn Thị N viết
tên; hai bên thỏa thuận bằng lời nói trả lãi suất 5%/tháng; nhưng từ khi vay đến
nay bà N chưa trả lãi cho ông Q; mục đích vay là làm vốn mua bán; bà N có giao cho
ông Q bản chính sổ hộ khẩu gia đình tên chủ hộ Cao H nói làm tin. Đến thời hạn
trả nanh Q đòi nợ nhiều lần, nhưng N ông H không trả. Nay, yêu cầu Tòa
án giải quyết buộc ông Cao H và Nguyễn Thị N phải trả cho ông Q số tiền nợ gốc
128.000.000 đồng tiền lãi chậm thanh toán tính tngày 28/10/2019 đến ngày xét
xử sơ thẩm với lãi suất theo quy định là 0,83%/tháng.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ vụ án và các văn bản tố tụng
cho bđơn Nguyễn Thị N người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao H,
nhưng ông H và bà N; việc thay đổi nơi cư trú, làm việc của ông Hoa và bà Ninh gắn
với thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng không thông báo cho nguyên đơn ông
Đăng Vinh Q biết về nơi trú, làm vic mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40,
điểm b khoản 2 Điều 277 của Bộ luật dân snăm 2015 và điểm a khoản 2 Điều 6
Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, ngày 05/05/2017 ca Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ
luật tố tụng dân sự m 2015 thì được coi cố tình giấu địa chvà Tòa án tiếp tục
giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ ván được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Ông Đặng Vinh Q đơn khởi kiện Nguyễn Thị N địa chỉ tại T 2,
phường P, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a
khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân snăm 2015 thì vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
[1.2] Bị đơn bà Nguyễn Thị N người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Cao H đã được triệu tập hợp llần thứ hai mà vắng mặt tại phiên tòa không
do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng n sự, Tòa án
tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông H.
[1.3] Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng nguyên đơn đã có đơn đề nghị
Tòa án xét xvắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự t Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
3
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện vào ngày 27/8/2019, bà
Nguyễn ThN vay ông Đặng Vinh Q số tiền 60.000.000 đồng, thỏa thuận đến
ngày 27/10/2019 thì trả; đến ngày 14/10/2019, N tiếp tục vay của ông Q số tiền
68.000.000 đồng, thỏa thuận đến ngày 24/10/2019 thì trả, 02 lần vay bà Ninh đều viết
vào 01 tgiấy cam kết vay tiền do ông Q giữ; mục đích vay là để mua bán.
Nguyên đơn khai rằng hai bên có thỏa thuận bằng lời nói trả lãi suất 5%/tháng, nhưng
tại giấy vay không thể hiện tính lãi nguyên đơn cũng không cung cấp được chứng
cứ về việc thỏa thuận lãi, nên Hội đồng xét xử xác định vay không lãi. Đến thời
hạn trả nợ ông Q đòi nợ nhiều lần, nhưng bà N và ông H không trả. Theo quy định tại
khoản 01 Điều 470 Bộ luật dân s năm 2015 thì đây là hợp đồng vay tài sản kỳ
hạn không lãi. Xét hợp đồng vay giữa hai bên hoàn toàn tự nguyện, không trái
pháp luật nên hợp đồng có hiệu lực pháp luật.
[2.2] Xét yêu cầu của ông Đặng Vinh Q vviệc yêu cầu Nguyễn Thị N trả
số tiền gốc 128.000.000 đồng: Tại giấy cam kết vay tiền đề ngày 27/8/2019 có chữ ký
của bà Nguyễn Thị N thể hiện bà N 02 lần vay tiền của anh Q với số tiền 128.000.000
đồng, thời hạn trả cuối cùng ngày 27/10/2019; ông Q cho rằng số tiền 128.000.000
đồng chưa trả; N không ý kiến phản đối với yêu cầu trả ngốc của ông Q nên
Hội đồng xét xcăn cứ vào Điều 463, 466 Bluật dân sự năm 2015 buộc N phải
có nghĩa vụ trả cho ông Q số tiền 128.000.000 đồng.
[2.3] Xét yêu cầu của nguyên đơn ông Đặng Vinh Q vviệc yêu cầu bị đơn
Nguyễn Thị N trả lãi: Nguyên đơn yêu cầu a án giải quyết buộc ông Cao H
Nguyễn Thị N phải trả cho nguyên đơn tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày
28/10/2019 đến ngày xét xthẩm với lãi suất theo quy định là 0,83%/tháng; bị
đơn vắng mặt tại nơi trú không ý kiến phản đối với yêu cầu trả lãi của nguyên
đơn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Hội đồng xét xử căn
cứ xác định bị đơn đã vi phạm hợp đồng kể từ ngày 28/10/2019, nên bị đơn phải trả
tiền lãi trên ngốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật dân sự năm 2015. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi chậm thanh toán tính từ
ngày 28/10/2019 đến ngày xét xử thẩm với lãi suất theo quy định là 0,83%/tháng
là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Hội đồng xét x buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn stiền lãi từ ngày
28/10/2019 đến ngày ngày xét xử sơ thẩm (ngày 19/8/2020) là 9 tháng 21 ngày; thành
tiền 128.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 9 tháng 21 ngày = 10.305.000 đồng
[3] Xét mục đích vay tiền của Nguyễn Thị N phục vụ cho kinh doanh
buôn bán. Vì vậy căn cứ vào Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cần
buộc ông Cao H cùng có trách nhiệm trả nợ chung với bà Nguyễn Thị N.
4
[4] Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đặng
Vinh Quang; buộc ông Cao H Nguyễn Thị N phải trả cho ông Đặng Vinh Q số
tiền nợ gốc 128.000.000 đồng và tiền lãi 10.305.000 đồng.
[5] Về án phí: Nguyễn Thị N ông Cao H cùng phải chịu án phí dân s
thẩm đối với số tiền phải trcho ông Q là (138.305.000 đồng x 5% )= 6.915.000
đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho ông Đặng Vinh Q.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 235, 238, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 280, 463, 466, khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468, khoản 01
Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ các Điều 26, 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý,
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Vinh Q. Buộc ông Cao
H và bà Nguyễn Thị N phải liên đới trả cho Đặng Vinh Q số tiền nợ gốc 128.000.000
đồng nợ lãi 10.305.000 đồng. Tổng cộng 138.305.000 đồng (một trăm ba mươi
tám triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật ối với các trường hợp quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật quy định
khác.
2. Về án phí: Ông Cao H và Nguyễn Thị N cùng phải chịu 6.915.000đồng
(sáu triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trcho ông Đặng Vinh Q số tiền tạm ứng án ông Q đã nộp 3.200.000
đồng (ba triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0002812, ngày 04
tháng 03 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Đặng Vinh Q, ông Cao H Nguyễn Thị N
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
5
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã Đức Phổ;
- Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thanh Sang
6
7
8
Tải về
Bản án số 14/2020/DS-ST Bản án số 14/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất