Bản án số 139/2024/DS-PT ngày 15/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 139/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 139/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 139/2024/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 139/2024/DS-PT ngày 15/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 139/2024/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà H yêu cầu bà E trả tiền cho bà. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 139/2024/DS-PT
Ngày: 15/7/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đng Thị nh Bnh
Các Thẩm phán: -Ông Đng Văn Lộc
-Ông Lâm Triệu Hữu
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ Thị Bch Liu – Thm tra viên Ta án tnh Vnh
Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Vnh Long tham gia phiên tòa: b
Lữ Thị Tuyt Lan – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19/6/2024 và 15/7/2024, tại trụ sở Ta án nhân dân tnh
Vnh Long xét xử phc thm công khai vụ án thụ lý số: 115/2024/TLPT - DS, ngày
06 tháng 5 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.
Do bản án dân s sơ thm số: 33/2024/DSST, ngy 26 tháng 3 năm 2024 ca
Ta án nhân dân huyện Long H, tnh Vnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử sơ thm số: 135/2024/QĐ - PT, ngày
13 tháng 5 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: b Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1961. Địa ch: ấp B, xã H,
huyên Long H, tnh Vnh Long (có mt).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyn Phan Ngọc Nh, sinh
năm 2001. Địa ch: khóm H, phường B, thnh phố Vnh Long, tnh Vinh Long
(theo văn bản y quyền ngy 17/10/2023) (có mt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn l Luật sư Trần H
N ( Công ty Luật N v cộng s) thuộc đon Luật sư tnh Vnh Long ( vắng mt).
2. Bị đơn: b Nguyn Thị Luận E, sinh năm 1957. Địa ch: ấp B, xã P, huyện
Long H, tnh Vnh Long (có mt).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn l ông Nguyn T, sinh năm 1958. Địa
ch: đường L, phường H, thnh phố Vnh Long, tnh Vnh Long (theo văn bản y
quyền ngy 06/6/2024) (có mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo bản án sơ thẩm nội dung vụ án như sau:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thu H và quá trình giải
quyết vụ án chị Nguyễn Phan Ngọc Nh là người đại diện hợp pháp của bà Hà trình
bày:
Bà Huỳnh Thị Thu H v b Nguyn Thị Luận E quen bit nhau nhiều năm,
bà H có cho b Luận E mượn tiền nhiều lần, cụ thể như sau:
-Ngày 29/9/2022 dl (04/09/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
-Ngày 28/10/2022 dl (04/10/2022 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngày 07/11/2022 dl (14/10/2022 ÂL) số tiền 250.000.000đ
-Ngày 17/11/2022 dl (24/10/2022 ÂL) số tiền 20.000.000đ
-Ngày 27/11/2022 dl (04/11/2022 ÂL) số tiền 40.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 07/12/2022 dl (14/11/2022 ÂL) số tiền 80.000.000đ
-Ngày 20/12/2022 dl (27/11/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl ( 04/12/2022 ÂL) số tiền 5.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 50.000.000đ
-Ngày 05/01/2023 dl (14/12/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
- Ngày 29/01/2023 dl (08/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 23/02/2023 dl (04/02/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
- Ngy 25/3/2023 dl (04/02/2023 nhuần ÂL) số tiền 7.500.000đ
-Ngày 05/3/2023 dl (14/02/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 17/3/2023 dl (26/02/2023 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngày 01/6/2023 dl (14/4/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 21/6/2023 dl ( 04/5/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 31/7/2023 dl (14/6/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 11/8/2023 dl (24/6/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 19/8/23023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 19/8/2023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 33.000.000đ
-Ngày 29/8/2023 dl (14/7/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 04/9/2023 dl (20/7/2023 ÂL) số tiền 313.000.000đ.
Tổng cộng 26 lần với số tiền l 1.483.500.000đ.
Các lần b Luận E mượn tiền bà H nêu trên đều có lm biên nhận và do bà
Luận E vit v ký tên, hai bên thỏa thuận lãi suất l 2%/tháng, b H có nhận được
tiền lãi theo thỏa thuận l 216.000.000đng, thời gian trả vốn th có thỏa thuận mấy
ngy trả, có lc th b Luận E nói bán đất trả, cũng v quen bit v b Luận E có
đóng lãi nên s việc mới kéo di đn nay. Đối với phần đất thửa 2789, tờ bản đ 3,
tọa lạc tại ấp A, xã P, huyện Long H m b Luận E đã th chấp cho b H th hiện
tại b Luận E đã bán cho người khác nên b H không có yêu cầu đối với phần đất
th chấp. Riêng biên nhận ngày 04/9/2023dl (20/7/2023ÂL) b H cho b Luận E
3
mượn số tiền 313.000.000đ, do biên nhận ny bị thất lạc này nên b H rt lại một
phần yêu cầu, không yêu cầu b Luận E trả số tiền 313.000.000đ.
Bà H khởi kiện yêu cầu b Nguyn Thị Luận E có ngha vụ trả b H số tiền
1.170.500.000 đng (Một tỷ, một trăm bảy mươi triệu, năm trăm nghn đng),
không yêu cầu tnh lãi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Luận E có ông Nguyễn T là người đại diện hợp pháp
trình bày:
Bà Nguyn Thị Luận E thừa nhận có vay tiền ca b Huỳnh Thị Thu H, cụ
thể như sau: Ngy 01/3/2022 b Luận E vay ca b H số tiền 50.000.000đ (Năm
mươi triệu đng), thời hạn vay 03 tháng (từ 01/3/2022 đn 01/6/2022), lãi suất
thỏa thuận là 15%/tháng, mục đch vay tiền để bi lấp đất, có lm hợp đng vay
ngày 01/3/2022 tại Văn phng công chứng Lê Văn C. Để đảm bảo việc trả nợ, b
Luận E có th chấp cho b H quyền sử dụng đất số phát hnh AĐ 531072, số vo
sổ cấp GCN: H 54039 do UBND huyện Long H, tnh Vnh Long cấp ngy
14/3/2006, là thửa đất số 2789, tờ bản đ số 3, diện tch 25m
2
, tọa lạc tại ấp A, xã
P, huyện Long H, tnh Vnh Long.
Số tiền vốn vay 50.000.000đ (Năm mươi triệu đng), b H ép b Luận E
hng tháng phải trả lãi với mức lãi suất 15%, số tiền là 7.500.000đ (Bảy triệu năm
trăm nghn đng). V lãi quá cao nên có tháng b Luận E đóng tiền lãi, có tháng
không đóng được, nu không đóng lãi th b H cộng lãi thnh tiền vốn. Tháng
12/2022 b Luận E đã trả cho b H tiền vốn 50.000.000đ (Năm mươi triệu đng) và
trả tiền lãi 230.000.000 đng (Hai trăm ba mươi triệu đng) có vit giấy trả nợ
ngy 13/4/2023. B H cho rằng b Luận E trả lãi chưa đ nên mới nâng lãi suất lên
30%/tháng, v b H mượn tiền ca người khác lãi suất cũng 30%/tháng, mi lần b
H ép b Luận E ký xác nhận chuyển tiền lãi thnh tiền vốn (bằng các từ như thiu,
nợ,....) th b Luận E phải ký vô một tờ giấy do b H vit sẵn nội dung ri ép b
Luận E ký, số giấy tờ ny sau đó b H gom lại cất giữ v đn tháng 10/2023 b H
ép b Luận E ký giấy nợ v trả lại các giấy tờ ny cho b Luận E. Đối với 25 biên
nhận nợ do b H cung cấp cho Ta án đều do Luận E vit v ký tên, nhưng b Luận
E bị bà H ép buộc phải vit v ký tên vo các biên nhận đó.
B Luận E không đng ý yêu cầu khởi kiện ca bà H, không đng ý trả bà H
số tiền 1.170.500.000đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi triệu, năm trăm nghn đng).
V đây l số tiền lãi b H ép b Luận E vit v ký biên nhận, b Luận E đã trả số
tiền vay 50.000.000đ v tiền lãi 230.000.000đ cho b H xong, không cn nợ.
Đối với thửa đất số 2789, tờ bản đ số 3, diện tích 25,0m
2
, tọa lạc tại ấp A,
xã P, huyện Long H, tnh Vnh Long, b H giới thiệu
cho b Luận E bán đất cho người khác xong. B Luận E không có yêu cầu đối với
quyền sử dụng đất th chấp cho b H.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 33/2024/DS-ST ngày 26/3/2024 của Tòa án
nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long quyết định:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 244 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; các
Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 Nghị
4
quyt số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 về quy định mức thu, min,
giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Ta án.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn b Huỳnh Thị Thu H
khởi kiện yêu cầu b Nguyn Thị Luận E trả cho b H số tiền 954.500.000đ.
Đnh ch đối với b H rt yêu cầu b Luận E trả cho b số tiền 313.000.000đ.
Bản án cn quyt định về án ph v quyền kháng cáo ca các đương s.
Trong thời hạn luật định b Huỳnh Thị Thu H kháng cáo, với nội dung cụ thể
như sau:
B H yêu cầu xử buộc b Nguyn Thị Luận E phải trả b H số tiền
954.500.000đ ( chn trăm năm mươi bốn triệu năm trăm nghn đng).
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn b Nguyn Thị Luận E có cung cấp giấy xác nhận ca ông Nguyn
Văn M v ông Nguyn Văn U.
Nguyên đơn b Huỳnh Thị Thu H thay đổi một phần nội dung kháng cáo: cụ
thể 09 biên nhận thể hiện tiền lãi b H không yêu cầu b Luận E phải trả, cn lại 16
biên nhận tổng số tiền 777.500.000đ trừ số tiền 230.000.000đ b Luận E đã trả, cn
lại 547.500.000đ, nhưng b H ch yêu cầu b Luận E trả số tiền 500.000.000đ (
năm trăm triệu đng).
Bị đơn b Nguyn Thị Luận E không đng ý với đơn kháng cáo ca b
Huỳnh Thị Thu H. B Luận E thừa nhận ton bộ 25 biên nhận mà b H cung cấp là
do b Luận E vit v ký tên, tuy nhiên b Luận E trình bày do bị bà H ép buộc vit
biên nhận tiền lãi 30%/tháng ca số tiền 50.000.000đ vay đã trả xong.
Luật sư Trần Hồ N gửi bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn Huỳnh
Thị Thu H:
Đề nghị hội đng xét xử áp dụng các Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân s
2015, Điều 309 Bộ luật tố tụng dân s 2015 v Nghị quyt 326/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng
án ph, lệ ph Ta án.
Sửa bản án dân s sơ thm ca Ta án nhân dân huyện Long H, chấp nhận
một phần yêu cầu khởi kiện ca b Huỳnh Thị Thu H. Buộc b Nguyn Thị Luận E
có ngha vụ trả cho b Huỳnh Thị Thu H tổng số tiền gốc l 547.500.000đ.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia
phiên tòa:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng dân s, điểm đ khoản 1 Điều
12 ca Nghị Quyt số 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng
án ph v lệ ph Ta án.
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo ca b Huỳnh Thị Thu H;
Sửa án sơ thm. Buộc b Nguyn Thị Luận E có ngha vụ trả cho b Huỳnh
Thị Thu H số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đng).
Về án ph sơ thm: b H phải chịu án ph đối với phần yêu cầu không được
chấp nhận. B Luận E phải chịu án ph đối với số tiền phải trả cho b H. Tuy nhiên
5
b H v b Luận E l người cao tuổi, có đơn đề nghị min án ph nên min ton bộ
án phí cho bà H v b Luận E.
n ph phc thm: b H không phải chịu án ph phc thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
[1] Bà Huỳnh Thị Thu H kkháng cáo yêu cầu b Nguyn Thị Luận E trả số
tiền vay 954.500.000đ. Tại phiên ta phc thm b H thay đổi một phần kháng cáo,
bà H yêu cầu b Luận E trả tổng cộng số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đng).
Xét việc thay đổi một phần kháng cáo ca b H không vượt phạm vi kháng cáo ban
đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 298 ca Bộ luật tố tụng dân s.
nên được chấp nhận.
Về nội dung:
[1] Xét bà H trnh by, b có cho b Luận E vay tiền nhiều lần, từ năm 2022
đn năm 2023, các lần vay mượn tiền đều có lm biên nhận nợ, b H có cung cấp
25 biên nhận nợ có chữ vit, chữ ký ca b Nguyn Thị Luận E, cụ thể như sau:
-Ngy 29/9/2022 dl (04/09/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
-Ngày 28/10/2022 dl (04/10/2022 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngy 07/11/2022 dl (14/10/2022 ÂL) số tiền 250.000.000đ
-Ngy 17/11/2022 dl (24/10/2022 ÂL) số tiền 20.000.000đ
-Ngy 27/11/2022 dl (04/11/2022 ÂL) số tiền 40.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 07/12/2022 dl (14/11/2022 ÂL) số tiền 80.000.000đ
-Ngy 20/12/2022 dl (27/11/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 26/12/2022 dl ( 04/12/2022 ÂL) số tiền 5.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 50.000.000đ
-Ngy 05/01/2023 dl (14/12/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
- Ngy 29/01/2023 dl (08/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 23/02/2023 dl (04/02/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
- Ngy 25/3/2023 dl (04/02/2023 nhuần ÂL) số tiền 7.500.000đ
-Ngy 05/3/2023 dl (14/02/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 17/3/2023 dl (26/02/2023 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngy 01/6/2023 dl (14/4/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 21/6/2023 dl ( 04/5/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 31/7/2023 dl (14/6/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 11/8/2023 dl (24/6/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 19/8/23023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 19/8/2023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 33.000.000đ
-Ngy 29/8/2023 dl (14/7/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
Tổng cộng số tiền l 1.170.500.000đ.
6
[2] Bà H trnh by, ngun tiền để cho b Luận E vay l do b H mượn ca
những người khác về cho b Luận E vay lại. Cụ thể mượn ca ông U, ông M Xét
thấy tại cấp sơ thm, ông U, ông M đều có ý kin xác nhận có cho b H vay mượn
tiền, b H đã thanh toán đầy đ khoản tiền đã vay. Tại cấp phc thm, b Luận E
cung cấp giấy xác nhận ca ông Nguyn Văn U v ông Nguyn Văn M thể hiện
ông U, ông M không có cho b H vay mượn tiền. Xét lời trnh by ca ông U, ông
M có mâu thun nhau nên không lm căn cứ để giải quyt vụ án.
[3] Xét bà Nguyn Thị Luận E thừa nhận có vay mượn tiền ca b H, nhưng
ch vay một lần số tiền 50.000.000đ vo ngy 01/3/2022, có lập hợp đng vay cùng
ngy tại Văn phng Công chứng Lê Văn Ch, sau đó b Luận E đã trả xong tiền gốc
50.000.000đ v tiền lãi 230.000.000đ, có vit giấy trả nợ vào ngày 13/4/2023,
ngoi ra b Luận E không nợ khoản tiền no khác ca b H. B Luận E thừa nhận
chữ vit, chữ ký tại 25 biên nhận do b H cung cấp l do b Luận E vit v ký tên,
các biên nhận ny đều l tiền lãi v do b H ép b Luận E vit v ký tên. Tại phiên
tòa phúc thm b Luận E trnh by do s diện với gia đnh nên b không báo cho
chng con bit, cũng không báo với chnh quyền địa phương về việc bị b H ép vit
25 biên nhận nợ trong thời gian một năm. B Luận E cũng không chứng minh được
cách tnh lãi suất như đã trnh by l 30%/tháng ca số tiền gốc 50 triệu đng.
Ngoi lời trnh by th b Luận E không cung cấp được ti liệu, chứng cứ chứng
minh bị H ép buộc vit 25 biên nhận, b H không thừa nhận nên có căn cứ xác định
b Luận E có vay mượn tiền ca b H chưa thanh toán nên b H vẫn đang giữ các
biên nhận gốc.
[4] Xét 25 biên nhận do b H cung cấp (bt lục 78-102) thể hiện tổng số tiền l
1.170.500.000đ, trong đó có nhiều biên nhận thể hiện thiu tiền lời, mượn để đóng
lời, v dụ như biên nhận ngy 04/11/2022 AL “mượn đóng lời Thu H”, biên nhận
ngy 27/01/2023 ÂL “có thiu Thu H trong một tháng sẽ trả 65 triệu nu không có
phải trả số bạc một trăm ba chục triệu lời”, biên nhận ngy 14/02/2023 ÂL “có mượn
Thu H sáu mươi lăm nu có tiền trả sáu mươi lăm triệu nu không tiền th trả một
trăm ba mươi triệu”, biên nhận ngy 26/02/2023 al “có mượn đóng số tiền ba chục
triệu đng, nu có tiền tôi trả mười lăm triệu thôi, nu không có trả Ba chục triệu như
trên”, biên nhận ngy 27/01/2023 al có nội dung “có thiu số bạc mười lăm triệu
lời”, biên nhận ngy 14/4/2023 al “thiu sáu mươi lăm triệu tháng tư chưa
đóng lãi”. Trung bnh một tháng b Luận E vit 03 biên nhận cho b H, mi biên
nhận cách nhau khoảng 10 ngy, có ngy ghi liên tục 02 biên nhận. Như vậy có căn
cứ xác định trong 25 biên nhận nêu trên có tiền gốc v tiền lãi.
[5] Tại phiên ta phc thm, bà H không yêu cầu b Luận E trả các biên nhận
nợ có thể hiện tiền lãi tổng cộng 09 biên nhận, cn lại 16 biên nhận với tổng số tiền
777.500.000đ, trừ số tiền b Luận E đã trả 230.000.000đ, cn lại 547.500.000đ,
nhưng b H ch yêu cầu b Luận E trả cho b số tiền 500.000.000đ. Tuy nhiên, qua
xem xét các biên nhận nợ có 11 biên nhận thể hiện nội dung b Luận E vay mượn
tiền ca b H, có cam kt trả nợ gm:
-Ngy 29/9/2022 dl (04/09/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
-Ngy 28/10/2022 dl (04/10/2022 ÂL) số tiền 30.000.000đ
7
-Ngy 07/11/2022 dl (14/10/2022 ÂL) số tiền 250.000.000đ
-Ngy 17/11/2022 dl (24/10/2022 ÂL) số tiền 20.000.000đ
-Ngy 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 07/12/2022 dl (14/11/2022 ÂL) số tiền 80.000.000đ
-Ngy 20/12/2022 dl (27/11/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 26/12/2022 dl ( 04/12/2022 ÂL) số tiền 5.000.000đ
-Ngy 05/01/2023 dl (14/12/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
- Ngy 29/01/2023 dl (08/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 23/02/2023 dl (04/02/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
Tổng cộng số tiền l 630.000.000đ được chấp nhận
*Có 14 biên nhận thể hiện b Luận E thiu tiền lời, mượn đóng lời, chưa đóng
lãi, cụ thể như sau:
-Ngy 27/11/2022 dl (04/11/2022 ÂL) số tiền 40.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 50.000.000đ
-Ngy 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
- Ngy 25/3/2023 dl (04/02/2023 nhuần ÂL) số tiền 7.500.000đ
-Ngày 05/3/2023 dl (14/02/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 17/3/2023 dl (26/02/2023 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngy 01/6/2023 dl (14/4/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 21/6/2023 dl ( 04/5/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 31/7/2023 dl (14/6/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 11/8/2023 dl (24/6/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 19/8/23023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 19/8/2023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 33.000.000đ
-Ngày 29/8/2023 dl (14/7/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
Tổng cộng số tiền l 540.500.000đ không được chấp nhận
[6] Như đã phân tch trên, có căn cứ xác định b Luận E có vay mượn ca b
H số tiền 630.000.000đ ( theo 14 biên nhận nêu trên). Ngày 13/4/2023 bà Luận E có
trả cho b H số tiền 230.000.000đ, b H trnh by trong số tiền
230.000.000đ có 14.000.000đ l tiền hoa hng chuyển nhượng đất, nhưng b Luận
E không thừa nhận, b H không chứng minh được nên xác định b H có nhận ca b
Luận E số tiền 230.000.000đ, b H đng ý khấu trừ số tiền này vo tiền gốc nên
được tnh 630.000.000d0 - 230.000.000đ = 400.000.000đ.
Do đó kháng cáo ca b H có căn cứ chấp nhận một phần, buộc b Nguyn
Thị Luận E có ngha vụ trả b Huỳnh Thị Thu H số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm
triệu đng). Không chấp yêu cầu ca b H buộc b Luận E trả số tiền 500.000.000đ.
Xét luận cứ ca Luật sư bảo vệ quyền v lợi ch hợp pháp ca nguyên đơn l
có căn cứ chấp nhận một phần.
Xét đề nghị ca Kiểm sát viên phù hợp với nhận định trên nên được chấp
nhận.
8
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng dân s, sửa bản án dân s sơ
thm số 33/2024/DS-ST ngy 26/3/2024 ca Ta án nhân dân huyện Long H, tnh
Vnh Long.
[7] Về án ph: căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 29 ca Nghị
quyt số 326/2016/UBTVQH 14 ngy 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Ta án.
Án ph dân s sơ thm: b H phải chịu án ph đối với phần yêu cầu không được
chấp nhận. B Luận E phải chịu án ph đối với số tiền phải trả cho b H. Tuy nhiên
b H v b Luận E l người cao tuổi, có đơn đề nghị min án ph nên min ton bộ
án phí cho bà H v b Luận E.
-Án ph dân s phc thm: do sửa án nên b H không phải chịu án ph dân s
phc thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng dân s;
Chấp nhận một phần đơn kháng cáo ca b Huỳnh Thị Thu H;
Sửa bản án dân s sơ thm số 33/2024/DS-ST ngày 26/3/2024 ca Ta án
nhân dân huyện Long H, tnh Vnh Long.
Căn cứ Điều 463,466 ca Bộ luật dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12,
khoản 2 Điều 29 Nghị Quyt số 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 ca Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử
dụng án ph v lệ ph Ta án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu ca nguyên đơn b Huỳnh Thị Thu H;
Buộc b Nguyn Thị Luận E có ngha vụ trả b Huỳnh Thị Thu H số tiền
400.000.000đ (Bốn trăm triệu đng).
Kể từ ngy bản án, quyt định có hiệu lc pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hnh án có quyền ch động ra quyt định thi hnh án hoc kể từ ngy
có đơn yêu cầu thi hnh án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hnh án)
cho đn khi thi hnh án xong tất cả các khoản tiền, th hng tháng bên phải thi hnh
án cn phải chịu khoản tiền lãi ca số tiền cn phải thi hnh án theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định ca pháp luật; nu không có
thỏa thuận về mức lãi suất th quyt định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản
2 Điều 468 ca Bộ luật dân s năm 2015.
2.Về án phí:
Án phí dân s sơ thm: b Huỳnh Thị Thu H v b Nguyn Thị Luận E được
min án ph do thuộc trường hợp người cao tuổi.
n ph dân s phc thm: b Huỳnh Thị Thu H không phải chịu án ph phúc
thm.
Trường hợp bản án, quyt định được thi hnh theo quy định tại Điều 2 ca
Luật Thi hnh án dân s th người được thi hnh án dân s, người phải thi hnh án
dân s có quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, t nguyện thi
hành án hoc cưỡng ch thi hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều
9
9 ca Luật Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 ca Luật thi hnh án dân s.
Bản án phc thm có hiệu lc pháp luật kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND cùng cấp; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- CCTHADS huyện Long H;
- TAND huyện Long H,
- Đương s (Đã ký)
- Lưu h sơ vụ án.
Đặng Thị Ánh Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm