Bản án số 139/2024/DS-PT ngày 15/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 139/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 139/2024/DS-PT ngày 15/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 139/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầu bà E trả tiền cho bà.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 139/2024/DS-PT
Ngày: 15/7/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đng Thị nh Bnh
Các Thẩm phán: -Ông Đng Văn Lộc
-Ông Lâm Triệu Hữu
- Thư phiên tòa: Đ Thị Bch Liu Thm tra viên Ta án tnh Vnh
Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Vnh Long tham gia phiên tòa: b
L Th Tuyt Lan Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19/6/2024 15/7/2024, tại trụ sở Ta án nhân dân tnh
Vnh Long xét xử phc thm công khai vụ án thụ lý số: 115/2024/TLPT - DS, ngày
06 tháng 5 năm 2024, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản .
Do bn án dân s sơ thm s: 33/2024/DSST, ngy 26 tháng 3 năm 2024 ca
Ta án nhân dân huyn Long H, tnh Vnh Long b kháng cáo.
Theo Quyt định đưa ván ra xét xử thm số: 135/2024/ - PT, ngày
13 tháng 5 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: bHuỳnh Thị Thu H, sinh năm 1961. Địa ch: p B, H,
huyên Long H, tnh Vnh Long (có mt).
Người đại diện hp pháp của nguyên đơn chị Nguyn Phan Ngọc Nh, sinh
năm 2001. Địa ch: khóm H, phường B, thnh phố Vnh Long, tnh Vinh Long
(theo văn bản y quyền ngy 17/10/2023) (có mt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn l Luật Trần H
N ( Công ty Luật N v cộng s) thuộc đon Luật sư tnh Vnh Long ( vắng mt).
2. Bị đơn: bNguyn Thị Luận E, sinh năm 1957. Địa ch: ấp B, P, huyện
Long H, tnh Vnh Long (có mt).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn l ông Nguyn T, sinh năm 1958. Địa
ch: đường L, phường H, thnh phố Vnh Long, tnh Vnh Long (theo văn bản y
quyền ngy 06/6/2024) (có mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo bản án sơ thẩm nội dung vụ án như sau:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị Thu H quá trình giải
quyết vụ án chị Nguyễn Phan Ngọc Nh là người đại diện hợp pháp của Hà trình
bày:
Huỳnh Thị Thu H v b Nguyn Thị Luận E quen bit nhau nhiều năm,
bà H có cho b Luận E mượn tiền nhiều lần, cụ thể như sau:
-Ngày 29/9/2022 dl (04/09/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
-Ngày 28/10/2022 dl (04/10/2022 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngày 07/11/2022 dl (14/10/2022 ÂL) số tiền 250.000.000đ
-Ngày 17/11/2022 dl (24/10/2022 ÂL) số tiền 20.000.000đ
-Ngày 27/11/2022 dl (04/11/2022 ÂL) số tiền 40.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 07/12/2022 dl (14/11/2022 ÂL) số tiền 80.000.000đ
-Ngày 20/12/2022 dl (27/11/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl ( 04/12/2022 ÂL) số tiền 5.000.00
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 50.000.00
-Ngày 05/01/2023 dl (14/12/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
- Ngày 29/01/2023 dl (08/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 23/02/2023 dl (04/02/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
- Ngy 25/3/2023 dl (04/02/2023 nhuần ÂL) số tiền 7.500.000đ
-Ngày 05/3/2023 dl (14/02/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 17/3/2023 dl (26/02/2023 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngày 01/6/2023 dl (14/4/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 21/6/2023 dl ( 04/5/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 31/7/2023 dl (14/6/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 11/8/2023 dl (24/6/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 19/8/23023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngày 19/8/2023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 33.000.000đ
-Ngày 29/8/2023 dl (14/7/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 04/9/2023 dl (20/7/2023 ÂL) số tiền 313.000.000đ.
Tổng cộng 26 lần với số tiền l 1.483.500.000đ.
Các lần b Luận E mượn tiền bà H nêu trên đều lm biên nhận do
Luận E vit v tên, hai bên thỏa thuận lãi suất l2%/tháng, b H nhận được
tiền lãi theo thỏa thuận l 216.000.000đng, thời gian trả vốn th có thỏa thuận my
ngy trả, lc th b Luận E nói bán đất trả, ng vquen bit v b Luận E
đóng lãi nên s việc mới kéo di đn nay. Đối với phần đất thửa 2789, tờ bản đ 3,
tọa lạc tại ấp A, P, huyện Long H m b Luận E đã th chấp cho b H th hiện
tại b Luận E đã bán cho người khác nên b H không yêu cầu đối với phần đất
th chấp. Riêng biên nhận ngày 04/9/2023dl (20/7/2023ÂL) b H cho b Luận E
3
mượn số tiền 313.000.000đ, do biên nhận ny bị thất lạc này nên bH rt lại một
phần yêu cầu, không yêu cầu b Luận E trả số tiền 313.000.000đ.
H khởi kiện yêu cầu b Nguyn Thị Luận E ngha vụ trả b H số tiền
1.170.500.000 đng (Một tỷ, một trăm bảy mươi triệu, năm trăm nghn đng),
không yêu cầu tnh lãi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Luận E có ông Nguyễn T người đại diện hợp pháp
trình bày:
Nguyn Thị Luận E thừa nhận vay tiền ca b Huỳnh Thị Thu H, cụ
thể như sau: Ngy 01/3/2022 b Luận E vay ca bH số tiền 50.000.000đ (Năm
mươi triệu đng), thời hạn vay 03 tháng (từ 01/3/2022 đn 01/6/2022), lãi suất
thỏa thuận 15%/tháng, mục đch vay tiền để bi lấp đất, lm hợp đng vay
ngày 01/3/2022 tại Văn phng công chứng Văn C. Để đảm bảo việc trả nợ, b
Luận E th chấp cho b H quyền sử dụng đất số phát hnh 531072, số vo
sổ cấp GCN: H 54039 do UBND huyện Long H, tnh Vnh Long cấp ngy
14/3/2006, thửa đất số 2789, tbản đ s 3, diện tch 25m
2
, tọa lạc tại ấp A,
P, huyện Long H, tnh Vnh Long.
Số tiền vốn vay 50.000.00(Năm mươi triệu đng), b H ép b Luận E
hng tháng phải trả lãi với mức lãi suất 15%, số tiền là 7.500.000đ (Bảy triệu năm
trăm nghn đng). V lãi qcao nên tháng b Luận E đóng tiền lãi, tháng
không đóng được, nu không đóng lãi th b H cộng lãi thnh tiền vốn. Tháng
12/2022 b Luận E đã trả cho b H tiền vốn 50.000.000đ (Năm mươi triệu đng)
trả tiền lãi 230.000.000 đng (Hai trăm ba mươi triệu đng) vit giấy trả nợ
ngy 13/4/2023. B H cho rằng b Luận E trả lãi chưa đ nên mới nâng lãi suất lên
30%/tháng, v b H mượn tiền ca người khác lãi suất cũng 30%/tháng, mi lần b
H ép b Luận E xác nhận chuyển tiền lãi thnh tiền vốn (bằng các từ như thiu,
nợ,....) th b Luận E phải vô một tờ giấy do b H vit sẵn nội dung ri ép b
Luận E ký, sgiấy tny sau đó b H gom lại cất giữ v đn tháng 10/2023 b H
ép b Luận E giấy nợ vtrả lại các giấy tờ ny cho b Luận E. Đối với 25 biên
nhận nợ do b H cung cấp cho Ta án đều do Luận E vit v ký tên, nhưng b Luận
E bị bà H ép buộc phải vit v ký tên vo các biên nhận đó.
B Luận E không đng ý yêu cầu khởi kiện ca H, không đng ý trả bà H
số tiền 1.170.500.000đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi triệu, năm trăm nghn đng).
V đây l số tiền lãi b H ép b Luận E vit v ký biên nhận, b Luận E đã trả số
tiền vay 50.000.000đ v tiền lãi 230.000.000đ cho b H xong, không cn nợ.
Đối với thửa đất s2789, tờ bản đ số 3, diện tích 25,0m
2
, tọa lạc tại ấp A,
P, huyện Long H, tnh Vnh Long, b H giới thiệu
cho b Luận E bán đất cho người khác xong. B Luận E không yêu cầu đối với
quyền sử dụng đất th chấp cho b H.
Tại bản án dân sự thẩm số 33/2024/DS-ST ngày 26/3/2024 của Tòa án
nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long quyết định:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 244 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; các
Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 Nghị
4
quyt số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 về quy định mức thu, min,
giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Ta án.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn b Huỳnh Thị Thu H
khởi kiện yêu cầu b Nguyn Thị Luận E trả cho b H số tiền 954.500.000đ.
Đnh ch đối với b H rt yêu cầu b Luận E trả cho b số tiền 313.000.000đ.
Bản án cn quyt định về án ph v quyền kháng cáo ca các đương s.
Trong thời hạn luật định b Huỳnh Thị Thu H kháng cáo, với nội dung cụ thể
như sau:
B H yêu cầu x buộc b Nguyn Thị Luận E phải trả b H số tiền
954.500.000đ ( chn trăm năm mươi bốn triệu năm trăm nghn đng).
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn b Nguyn Thị Luận E cung cấp giấy xác nhận ca ông Nguyn
Văn M v ông Nguyn Văn U.
Nguyên đơn b Huỳnh Thị Thu H thay đổi một phần nội dung kháng cáo: cụ
thể 09 biên nhận thể hiện tiền lãi b H không yêu cầu b Luận E phải trả, cn lại 16
biên nhận tổng số tiền 777.500.000đ trừ số tiền 230.000.000đ b Luận E đã trả, cn
lại 547.500.000đ, nhưng b H ch yêu cầu b Luận E trả số tiền 500.000.000đ (
năm trăm triệu đng).
Bị đơn b Nguyn Thị Luận E không đng ý với đơn kháng cáo ca b
Huỳnh Thị Thu H. B Luận E thừa nhận ton bộ 25 biên nhận b H cung cấp
do b Luận E vit v ký tên, tuy nhiên b Luận E trình bày do bị H ép buộc vit
biên nhận tiền lãi 30%/tháng ca số tiền 50.000.000đ vay đã trả xong.
Luật Trần Hồ N gửi bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn Huỳnh
Thị Thu H:
Đề nghị hội đng xét xử áp dụng các Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân s
2015, Điều 309 Bộ luật ttụng dân s 2015 v Nghị quyt 326/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng
án ph, lệ ph Ta án.
Sửa bản án dân sthm ca Ta án nhân dân huyện Long H, chấp nhận
một phần yêu cầu khởi kiện ca b Huỳnh Thị Thu H. Buộc b Nguyn Thị Luận E
có ngha vụ trả cho b Huỳnh Thị Thu H tổng số tiền gốc l 547.500.000đ.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia
phiên tòa:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng dân s, điểm đ khoản 1 Điều
12 ca Nghị Quyt số 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng
án ph v lệ ph Ta án.
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo ca b Huỳnh Thị Thu H;
Sửa án thm. Buộc b Nguyn Thị Luận E ngha vụ trả cho b Huỳnh
Thị Thu H số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đng).
Về án ph thm: b H phải chịu án ph đối với phần yêu cầu không được
chấp nhận. B Luận E phải chịu án ph đối với số tiền phải trả cho b H. Tuy nhiên
5
b H v b Luận E l người cao tuổi, đơn đề nghị min án ph nên min ton bộ
án phí cho bà H v b Luận E.
n ph phc thm: b H không phải chịu án ph phc thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
[1] Hunh Thị Thu H kkháng cáo yêu cầu b Nguyn Thị Luận E trả s
tiền vay 954.500.000đ. Tại phiên ta phc thm b H thay đổi một phần kháng cáo,
H yêu cầu b Luận E trả tổng cộng số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đng).
Xét việc thay đổi một phần kháng cáo ca b H không vượt phạm vi kháng cáo ban
đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 298 ca Bộ luật tố tụng dân s.
nên được chấp nhận.
Về nội dung:
[1] Xét bà H trnh by, b cho b Luận E vay tiền nhiều lần, từ năm 2022
đn năm 2023, các lần vay mượn tiền đều lm biên nhận nợ, b H cung cấp
25 biên nhận nợ có chữ vit, chữ ký ca b Nguyn Thị Luận E, cụ thể như sau:
-Ngy 29/9/2022 dl (04/09/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
-Ngày 28/10/2022 dl (04/10/2022 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngy 07/11/2022 dl (14/10/2022 ÂL) số tiền 250.000.000đ
-Ngy 17/11/2022 dl (24/10/2022 ÂL) số tiền 20.000.000đ
-Ngy 27/11/2022 dl (04/11/2022 ÂL) số tiền 40.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 07/12/2022 dl (14/11/2022 ÂL) số tiền 80.000.000đ
-Ngy 20/12/2022 dl (27/11/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 26/12/2022 dl ( 04/12/2022 ÂL) số tiền 5.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 50.000.000đ
-Ngy 05/01/2023 dl (14/12/2022 ÂL) số tiền 100.000.00
- Ngy 29/01/2023 dl (08/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngày 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 23/02/2023 dl (04/02/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
- Ngy 25/3/2023 dl (04/02/2023 nhuần ÂL) số tiền 7.500.000đ
-Ngy 05/3/2023 dl (14/02/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 17/3/2023 dl (26/02/2023 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngy 01/6/2023 dl (14/4/2023 ÂL) số tiền 65.000.00
-Ngy 21/6/2023 dl ( 04/5/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 31/7/2023 dl (14/6/2023 ÂL) số tiền 65.000.00
-Ngy 11/8/2023 dl (24/6/2023 ÂL) số tiền 15.000.00
-Ngy 19/8/23023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 19/8/2023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 33.000.00
-Ngy 29/8/2023 dl (14/7/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
Tổng cộng số tiền l 1.170.500.000đ.
6
[2] H trnh by, ngun tiền để cho b Luận E vay l do b H mượn ca
những người khác về cho b Luận E vay lại. Cụ thể mượn ca ông U, ông M Xét
thấy tại cấp thm, ông U, ông M đều có ý kin xác nhận cho b H vay mượn
tiền, b H đã thanh toán đầy đkhoản tiền đã vay. Tại cấp phc thm, b Luận E
cung cấp giấy xác nhận ca ông Nguyn Văn U v ông Nguyn Văn M thể hiện
ông U, ông M không cho b H vay mượn tiền. Xét lời trnh by ca ông U, ông
M có mâu thun nhau nên không lm căn cứ để giải quyt vụ án.
[3] Xét bà Nguyn Thị Luận E thừa nhận vay ợn tiền ca b H, nhưng
ch vay một lần số tiền 50.000.000đ vo ngy 01/3/2022, có lập hợp đng vay cùng
ngy tại Văn phng Công chứng Lê Văn Ch, sau đó b Luận E đã trả xong tiền gốc
50.000.000đ v tiền lãi 230.000.000đ, vit giấy trả nợ vào ngày 13/4/2023,
ngoi ra b Luận E không nợ khoản tiền no khác ca b H. B Luận E thừa nhận
chữ vit, chữ tại 25 biên nhận do b H cung cấp l do bLuận E vit v tên,
các biên nhận ny đều l tiền lãi v do b H ép b Luận E vit v tên. Tại phiên
tòa phúc thm b Luận E trnh by do s diện với gia đnh n b không báo cho
chng con bit, cũng không báo với chnh quyền địa phương về việc bị b H ép vit
25 biên nhận nợ trong thời gian một năm. B Luận E cũng không chứng minh được
cách tnh lãi suất nđã trnh by l 30%/tháng ca số tiền gốc 50 triệu đng.
Ngoi lời trnh by th b Luận E không cung cấp được ti liệu, chứng cứ chứng
minh bị H ép buộc vit 25 biên nhận, b H không thừa nhận nên có căn cứ xác định
b Luận E vay mượn tiền ca b H chưa thanh toán nên bH vẫn đang giữ các
biên nhận gốc.
[4] Xét 25 biên nhận do b H cung cấp (bt lục 78-102) thể hiện tổng số tiền l
1.170.500.00, trong đó nhiều biên nhận thể hiện thiu tiền lời, mượn để đóng
lời, v dụ như biên nhận ngy 04/11/2022 AL “mượn đóng lời Thu H”, biên nhận
ngy 27/01/2023 ÂL thiu Thu H trong một tháng sẽ tr65 triệu nu không có
phải trả số bạc một trăm ba chục triệu lời”, biên nhận ngy 14/02/2023 ÂL “ợn
Thu H u mươi lăm nu có tiền trả sáu ơi lăm triệu nu không tiền th trả một
trăm ba mươi triệu”, biên nhận ngy 26/02/2023 al ợn đóng số tiền ba chục
triệu đng, nu tiền tôi trả mười lăm triệu thôi, nu không có trả Ba chục triệu như
trên”, biên nhận ngy 27/01/2023 al nội dung thiu số bạc ời lăm triệu
lời”, biên nhận ngy 14/4/2023 al thiu sáu mươi lăm triệu tháng chưa
đóng lãi”. Trung bnh một tháng b Luận E vit 03 biên nhận cho b H, mi biên
nhận cách nhau khoảng 10 ngy, ngy ghi liên tục 02 biên nhận. Như vậy có căn
cức định trong 25 biên nhận nêu trên tiền gốc v tiền lãi.
[5] Tại phiên ta phc thm, H không yêu cầu b Luận E trả các biên nhận
nợ có thể hiện tiền lãi tổng cộng 09 biên nhận, cn lại 16 biên nhận với tổng số tiền
777.500.000đ, trừ số tiền b Luận E đã trả 230.000.000đ, cn lại 547.500.000đ,
nhưng b H ch yêu cầu b Luận E trả cho b số tiền 500.000.000đ. Tuy nhiên, qua
xem xét các biên nhận nợ 11 biên nhận thể hiện nội dung b Luận E vay ợn
tiền ca b H, có cam kt trả nợ gm:
-Ngy 29/9/2022 dl (04/09/2022 ÂL) số tiền 100.000.000đ
-Ngy 28/10/2022 dl (04/10/2022 ÂL) số tiền 30.000.000đ
7
-Ngy 07/11/2022 dl (14/10/2022 ÂL) số tiền 250.000.000đ
-Ngy 17/11/2022 dl (24/10/2022 ÂL) số tiền 20.000.000đ
-Ngy 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 07/12/2022 dl (14/11/2022 ÂL) số tiền 80.000.000đ
-Ngy 20/12/2022 dl (27/11/2022 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngy 26/12/2022 dl ( 04/12/2022 ÂL) số tiền 5.000.000đ
-Ngy 05/01/2023 dl (14/12/2022 ÂL) số tiền 100.000.00
- Ngy 29/01/2023 dl (08/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 23/02/2023 dl (04/02/2023 ÂL) số tiền 10.000.00
Tổng cộng số tiền l 630.000.000đ được chấp nhận
*Có 14 biên nhận thể hiện b Luận E thiu tiền lời, mượn đóng lời, chưa đóng
lãi, cụ thnhư sau:
-Ngy 27/11/2022 dl (04/11/2022 ÂL) số tiền 40.000.000đ
-Ngày 26/12/2022 dl (04/12/2022 ÂL) số tiền 50.000.000đ
-Ngy 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 17/02/2023 dl (27/01/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
- Ngy 25/3/2023 dl (04/02/2023 nhuần ÂL) số tiền 7.500.000đ
-Ngày 05/3/2023 dl (14/02/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 17/3/2023 dl (26/02/2023 ÂL) số tiền 30.000.000đ
-Ngy 01/6/2023 dl (14/4/2023 ÂL) số tiền 65.000.00
-Ngy 21/6/2023 dl ( 04/5/2023 ÂL) số tiền 10.000.000đ
-Ngày 31/7/2023 dl (14/6/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
-Ngy 11/8/2023 dl (24/6/2023 ÂL) số tiền 15.000.00
-Ngy 19/8/23023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 15.000.000đ
-Ngy 19/8/2023 dl (04/7/2023 ÂL) số tiền 33.000.00
-Ngày 29/8/2023 dl (14/7/2023 ÂL) số tiền 65.000.000đ
Tổng cộng số tiền l 540.500.000đ không được chấp nhận
[6] Như đã phân tch trên, căn cứ xác định b Luận E vay mượn ca b
H số tiền 630.000.00 ( theo 14 biên nhận nêu trên). Ngày 13/4/2023 bà Lun E
trả cho b H số tiền 230.000.000đ, b H trnh by trong số tiền
230.000.000đ có 14.000.000đ l tiền hoa hng chuyn nhượng đất, nhưng b Luận
E không thừa nhận, b H không chứng minh được nên xác định b H có nhận ca b
Luận E số tiền 230.000.000đ, b H đng ý khấu trừ số tiền y vo tiền gốc nên
được tnh 630.000.000d0 - 230.000.00 = 400.000.00.
Do đó kháng cáo ca b H n cchấp nhận một phần, buộc b Nguyn
Thị Luận E ngha vtrả b Huỳnh Thị Thu H số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm
triệu đng). Không chấp yêu cầu ca b H buộc b Luận E trả số tiền 500.000.000đ.
Xét luận cứ ca Luật sư bảo vệ quyền v lợi ch hợp pháp ca nguyên đơn l
có căn cứ chấp nhận một phần.
Xét đề nghị ca Kiểm sát viên phù hợp với nhận định trên nên được chấp
nhận.
8
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng dân s, sửa bản án dân s
thm số 33/2024/DS-ST ngy 26/3/2024 ca Ta án nhân dân huyện Long H, tnh
Vnh Long.
[7] V án ph: căn cứ điểm đ khon 1 Điu 12, khoản 2 Điều 29 ca Nghị
quyt số 326/2016/UBTVQH 14 ngy 30/12/2016 ca Ủy ban Tng vQuốc hội
quy đnh v mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phvlph Ta án.
Án phn ssơ thm: b H phải chịu án ph đối với phần yêu cầu không được
chấp nhận. B Luận E phải chịu án ph đối với số tiền phải trả cho b H. Tuy nhiên
b H v b Luận E l người cao tuổi, có đơn đề nghị min án ph nên min ton bộ
án phí cho bà H v b Luận E.
-Án ph dân s phc thm: do sửa án nên b H không phải chịu án ph dân s
phc thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật t tng dân s;
Chp nhn một phần đơn kháng cáo ca b Huỳnh Thị Thu H;
Sửa bản án dân s thm s 33/2024/DS-ST ngày 26/3/2024 ca Ta án
nhân dân huyn Long H, tnh Vnh Long.
Căn cứ Điều 463,466 ca Bộ luật dân s năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12,
khoản 2 Điều 29 Nghị Quyt số 326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 ca Ủy
ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản vsử
dụng án ph v lệ ph Ta án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu ca nguyên đơn b Huỳnh Thị Thu H;
Buộc b Nguyn Thị Luận E ngha vụ trả b Huỳnh Thị Thu H số tiền
400.000.000đ (Bốn trăm triệu đng).
Kể từ ngy bản án, quyt định hiệu lc pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hnh án quyền ch động ra quyt định thi hnh án hoc kể tngy
có đơn yêu cầu thi hnh án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hnh án)
cho đn khi thi hnh án xong tất cả các khoản tiền, th hng tháng bên phải thi hnh
án cn phải chịu khoản tiền lãi ca số tiền cn phải thi hnh án theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định ca pháp luật; nu không có
thỏa thuận về mức lãi suất th quyt định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản
2 Điều 468 ca Bộ luật dân s năm 2015.
2.Về án phí:
Án phí n s thm: b Huỳnh ThThu H v b Nguyn Thị Luận E được
min án phdo thuộc trường hợp người cao tui.
n ph n sphc thm: b Huỳnh Thị Thu H không phải chịu án ph phúc
thm.
Trường hợp bản án, quyt định được thi hnh theo quy định tại Điều 2 ca
Luật Thi hnh án dân s th người được thi hnh án dân s, người phải thi hnh án
dân s quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, t nguyện thi
hành án hoc cưỡng ch thi hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều
9
9 ca Luật Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 ca Luật thi hnh án dân s.
Bn án phc thm có hiu lc pháp lut k t ngy tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND cùng cấp; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- CCTHADS huyện Long H;
- TAND huyện Long H,
- Đương s (Đã ký)
- Lưu h sơ vụ án.
Đặng Thị Ánh Bình
Tải về
Bản án số 139/2024/DS-PT Bản án số 139/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 139/2024/DS-PT Bản án số 139/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất