Bản án số 137/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND TX. An Nhơn, tỉnh Bình Định về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 137/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 137/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND TX. An Nhơn, tỉnh Bình Định về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. An Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 137/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 137/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 02 m 2022
Về việc ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Duy Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Chiến;
2. Ông Hồ Xuân Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Nam Thắng Thư ký Tòa án nhân dân thịA, tỉnh
Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị A, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Đồng Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Bình Định
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm
2021, về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 434/2021/QĐXXST-DS
ngày 27 tháng 12 năm 2021, Quyết định hoãn phiên Tòa số 551/2022/QĐST-HNGĐ
ngày 24 tháng 01 năm 2022 và Thông báo mở lại phiên Tòa số 572/2022/TB-TA ngày
10 tháng 02 năm 2022; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T2, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T3, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 11 năm 2021, lời khai có tại hồ sơ tại phiên
Tòa hôm nay, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Nguyễn Ngọc T1 qua thời gian quen nhau tìm
hiểu khoảng 01 năm rồi tự nguyện kết hôn, đăng kết hôn vào ngày 15 tháng 3
năm 2021 tại UBND N, thị A, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung
2
sống tại nhà cha mẹ chtại thôn L, P, huyện T2, tỉnh Bình Định. Trong thời gia
chung sống thì chị anh T1 đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, anh T1 không lo làm ăn,
không có nghề nghiệp ổn định mà lại chơi số đề, cờ bạc. Đến đầu tháng 6 năm 2021 âm
lịch, cha anh T1 bảo vợ chồng chị về nhà của cha anh T1 tại thôn T3, N, còn cha
anh T1 đi chỗ khác. Ban ngày thì chị đi làm nghề đan mây thôn L, P, đến tối về
nhà. Được vài ngày thì hai vchồng lại tiếp tục kình cãi, anh T1 không lo làm ăn,
tiếp tục chơi số đề, cờ bạc nên nên chị bvề nhà cha mẹ chị tại thôn L, P từ giữa
tháng 6 năm 2021 âm lịch đến nay. Kể từ thời gian đó thì xã N bị cách ly do dịch Covid
19, anh T1 nhà anh T1 tại thôn T3, N nên hai vợ chồng không gặp nhau kể từ
đó chị và anh T1 sống ly thân từ giữa tháng 6 năm 2021 âm lịch đến nay. Thời gian gần
đây anh T1 có đến nhà cha mẹ chị gặp chị để xin lỗi và năn nĩ chị về sống chung, nhưng
chị không đồng ý chị không còn tình cảm với anh T1 nữa và không thể tiếp tục sống
chung với anh T1 được nữa. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T1.
- Về con chung: Chị và anh Nguyễn Ngọc T1 không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa giải quyết về tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị anh Nguyễn Ngọc T1 không nợ ai, không ai nợ chị
anh Nguyễn Ngọc T1.
* Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T1 vắng mặt. Theo lời khai tại hồ anh Nguyễn
Ngọc T1 trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Nguyễn Thị Hồng T qua thời gian quen nhau
tìm hiểu khoảng 02 năm rồi tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 15 tháng 3
năm 2021 tại UBND N, thị A, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung
sống tại nhà mẹ chị T tại thôn L, xã P, huyện T2, tỉnh Bình Định. Đến đầu tháng 6 năm
2021 âm lịch, cha anh bảo vợ chồng anh về nhà của cha anh tại thôn T3, N, còn
cha anh đi nơi khác. Ban ngày thì hai vợ chồng đi làm, đến tối hai vợ chồng vnhà.
Đến cuối tháng 6 năm 2021 âm lịch, ban đêm anh về nhà, anh bị đau bệnh nên gọi chị T
về nhà nhưng chị T không về. Sau đó anh có lên chỗ làm của chị T tại thôn L, xã P, anh
la lớn tiếng. Qua ngày hôm sau thì N bị cách ly do dịch Covid 19 ba tháng nên
anh và chị T không gặp nhau. Thời gian trước đây anh có chơi số đề nhưng đã bỏ.
Thời gian gần đây anh có gặp chị T để xin lỗi và năn nĩ chị T về sống chung nhưng
chị T không chịu. Giữa anh chị T không mâu thuẫn lớn, hiện nay anh vẫn còn
thương chị T và mong muốn vợ chồng về sống chung với nhau nên anh không đồng ý ly
hôn chị T.
- Về con chung: Anh và chị T không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa giải quyết về tài sản.
- Về nợ chung: Anh và chị T không có nợ ai, không ai nợ anh và chị T.
* Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên Tòa phát biểu ý kiến:
3
- Về việc tuân thủ quy định tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử tuân thủ đúng
đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền
nghĩa vụ của mình. B đơn đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử,
Thông báo mở lại phiên Tòa nhưng vắng mặt không do nên đnghị xét xử vắng
mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu ly
hôn của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Hồng
T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và
gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án bị đơn là anh Nguyễn Ngọc T1
trú tại thôn thôn T3, N, thị A, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thị A, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T1 đã được tống đạt hợp lệ Quyết
định đưa vụ án ra xét xử, Thông báo mở lại phiên Tòa nhưng vắng mặt không do
nên Hội đồng xét xcăn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự,
xét xử vắng mặt anh T1.
[3] Chị T anh T1 tự nguyện đăng kết hôn ngày 15 tháng 3 năm 2021 tại
UBND N, thị A, tỉnh Bình Định nên hôn nhân giữa chị T và anh T1 hợp pháp.
Xét yêu cầu ly n của chị T, Hội đồng xét xử thấy rằng trong thời gian sống chung,
mặc mới kết hôn nhưng anh chị thường xuyên mâu thuẫn, anh chị đã không còn
sống chung với nhau từ tháng 06 năm 2021 đến nay. Mặc anh T1 đã gặp chị T để
hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, Tòa đã tiến hành hòa giải để chị T anh T1 về đoàn tụ
sống chung với nhau nhưng chị T vẫn kiên quyết yêu cầu được ly hôn với anh T1, anh
T1 cũng không biện pháp nào đhàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Nếu duy trì cuộc
hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó áp dụng các Điều 51, 56
Luật hôn nhân và gia đình, cho chị T được ly hôn anh T1.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T anh Nguyễn Ngọc T1 không có con
chung.
[5] Về tài sản chung nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng T anh Nguyễn Ngọc T1
không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí
và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn.
4
* Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án phợp với nhận định của
Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các
Điều 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
1. Chị Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn anh Nguyễn Ngọc T1.
2. Về tiền án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004994 ngày 22 tháng 11 năm
2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Bình Định.
Đương sự mặt tại phiên a quyền kháng cáo Bn án này trong thời hạn 15
ngày, kể tngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên Tòa quyền kháng cáo Bản
án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã A;
- CC THADS thị xã A;
- Phòng KTNV và THA
TAND tỉnh Bình Định;
- UBND xã N, thị xã A;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Duy Minh
Tải về
Bản án số 137/2022/HNGĐ-ST Bản án số 137/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất