Bản án số 135/2018/HNGĐ-ST ngày 29/10/2018 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 135/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 135/2018/HNGĐ-ST ngày 29/10/2018 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 135/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/10/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L yêu cầu ly hôn anh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 135/2018/HNGĐ-ST
Ngày 29-10-2018
V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con
và chia tài sản khi ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh pc
——————————
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Vân;
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Nhung - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
thị An tham gia phiên tòa: Ông Phan
Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân n thị An, tỉnh Bình
Dƣơng xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
573/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn,
nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số
160/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/10/2018 Quyết định hoãn phiên tòa số
124/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/10/2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1988; thƣờng trú: 52/3, khu
ph T, phƣờng B, th xã D, tnh B; địa chỉ liên lạc: Ấp 4, T, thành phố B, tỉnh Đ.
Có mặt.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đậu Đức N, sinh năm 1992; địa
chỉ: 19/32 Nguyễn An Ninh, khu phố Đ, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B, là ngƣời đại diện
theo y quyền đối với phần yêu cầu giải quyết con chung chia tài sản chung (văn
bản ủy quyền ngày 24/5/2018). Có mặt.
2
- B đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1985; thƣờng trú: 52/3, khu ph T,
phƣờng B, th xã D, tnh B. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khi kin ngày 28/5/2018, quá trình gii quyết v án tại phiên
tòa, nguyên đơn ch Nguyễn Thị Thanh L và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
đối với yêu cầu giải quyết con chung chia tài sản chung anh Đậu Đức N trình
bày:
V quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H chị Nguyễn Thị Thanh L tự
nguyện chung sống với nhau vào năm 2007, có tổ chc l cƣới và đăng ký kết hôn ti
y ban nhân dân xã T, huyện D (nay là phƣờng T, thị D), tỉnh B vào m 2007,
vic kết hôn ca anh, chị là hoàn toàn t nguyn, không b ai ép buc.
Sau khi kết hôn anh, ch sinh sng cùng với gia đình nhà chồng tại số 52/3, khu
phố T, phƣờng B, thị D, tỉnh B. Thi gian đầu sau kết hôn anh, ch sng vi nhau
hnh phúc cho đến đầu năm 2016 thì bắt đầu phát sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu
thuẫn do anh Hiếu thƣờng xuyên uống rƣợu, đánh đập chị cho nên chị đã chuyển về
nhà cha mẹ T, thành phố B, tỉnh Đ để sinh sống. Sau đó, anh H thƣờng xuyên
đến nơi chị để quậy phá, đe dọa đánh chị. Thấy vậy, anh trai chị ra căn ngăn thì bị
anh H dùng dao đâm vào thể dẫn đến bị thƣơng tích. Hành vi gây thƣơng tích của
anh H đã bị Tòa án nhân dân thành phố B xử về tội cố ý gây thƣơng tích. Xuất phát
từ những mâu thuẫn trên hai vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2016 cho đến nay.
Trong khoảng thời gian ly thân vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay
chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn
với anh H.
V con chung: Vchồng 01 con chung n Nguyễn Hoàng V, sinh ngày
29/02/2008. Hin con chung đang vi anh H. Theo đơn khởi kiện chị yêu cầu trực
tiếp nuôi con, không yêu cầu anh H nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con. Tuy nhiên,
trong quá trình tố tụng tại phiên tòa chị yêu cầu sau khi ly hôn con chung sẽ do
anh H trực tiếp nuôi dƣỡng và chị không phải cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống vợ chồng tài sản chung là quyền s
dụng đất diện tích 139,6 m
2
thuộc thửa s1242, tờ bản đồ số D4.2 tại khu phố T,
phƣờng T, thị xã D, tỉnh B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 178772 do
Sở tài nguyên môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp cho anh Nguyễn Trung H chị
Nguyễn Thị Thanh L ngày 06/8/2015.
Nay nguyên đơn khi kiện yêu cầu chia tài sn chung ca v chồng quyền
s dụng đất trên. Nguyên đơn yêu cầu chia đôi và yêu cầu đƣợc nhận ½ giá tr.
3
Đối với các tài sản trên đất bao gồm: 01 nhà tạm (chuồng gia cầm), trị giá
1.425.600 đồng; 01 nhà tạm (chuồng gia cầm), trị giá 615.600 đồng; hàng rào lƣới
B40, trị giá 687.500 đồng; 21 cây chuối lớn, trị giá 882.000 đồng; 10 cây chuối nhỏ,
trị giá 110.000 đồng 01 cây si trị g 60.000 đồng. Tất cả tài sản này của
Đỗ Thị B nên nguyên đơn không tranh chấp.
Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ti bn t khai ngày 22/6/2018, quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn anh
Nguyn Trung H trình bày:
Thng nht phần trình bày của nguyên đơn về thi gian t chc l ới, đăng
kết hôn, quá trình chung sống thời gian ly thân. V nguyên nhân mâu thuẫn,
vào năm 2015 anh phát hin ch L quan hệ bất chính với ngƣời đàn ông khác, anh
có khuyên bảo nhƣng chị L không thay đổi, đồng thi t ý chuyn v nhà cha mẹ rut
T, thành phố B, tnh Đ để sinh sng. Vào ngày 31/12/2015 anh đến nơi chị L
để khuyên chị L quay v, ch Loan không đồng ý nên hai bên đã xảy ra mâu thuẫn,
trong lúc hai v chồng mâu thuẫn thì anh trai của ch L vào căn ngăn dẫn đến anh
ý gây thƣơng tích cho anh trai sau đó hành vi của anh b Tòa án nhân dân thành
ph B x v ti c ý gây thƣơng tích. V chng đã ly thân nhau t năm 2016 cho đến
nay, trong khong thời gian ly thân v chồng không quan tâm, chăm sóc ln nhau.
Nay anh xác định vẫn còn tình cảm vi ch L nhƣng ch L cƣơng quyết lyn thì anh
đồng ý.
V con chung: Thng nht 01 con chung nhƣ chị L trình bày. Hin con
chung đang vi anh. Anh đồng ý sau ly hôn con chung s do anh trc tiếp nuôi
dƣỡng, không yêu cu ch L có nghĩa v cp dƣỡng nuôi con.
V tài sản chung: Thng nhất quá trình chung sng v chng tài sn chung
nhƣ nguyên đơn đã trình bày. Tuy nhiên, đi vi phần tài sản chung này nguồn
gc do cha m anh tng cho v chng vi mong mun hai v chng xây nhà để
sng vi nhau hạnh phúc. Nay v chồng ly n thì anh không đồng ý chia theo u
cu của nguyên đơn. Trƣờng hợp Tòa án chia tài sản chung thì anh yêu cầu đƣợc
nhn hin vật quyền s dụng đt. Đối với các tài sản trên đất của Đỗ Th B
nên anh không tranh chấp.
V nghĩa vụ chung v tài sản (n chung): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Kết qu xem xét thm định ti ch đối với tài sản tranh chp: Tha s 1242,
t bn đ s D4.2 ti khu ph T, phƣờng T, th xã D, tnh B đƣc định giá là: Đất
đô thị 60m
2
với giá 10.000.000 đồng/m
2
, thành tiền 600.000.000 đồng; đt trồng cây
lâu năm 79,6m
2
với giá 8.000.000 đồng/m
2
, thành tiền 636.800.000 đồng. Tổng giá tr
tài sản tranh chp: 1.236.800.000 đồng. Các đƣơng s không có ý kiến gì.
4
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị An, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã
chấp hành tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015. Về nội dung vụ án: Tài sản tranh chấp quyền sử dụng đất diện tích 139,6
m
2
thuộc thửa số 1242, tờ bản đồ số D4.2 tại khu phố T, phƣờng T, thị D, tỉnh B
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 178772 do Sở tài nguyên môi
trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp cho anh Nguyễn Trung H chị Nguyễn Thị Thanh L
ngày 06/8/2015 nguồn gốc từ việc tặng cho của gia đình nhà chồng, quá trình
chung sống nguyên đơn không công sức đóng góp hay tôn tạo giữ gìn khối tài sản
chung. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn căn cứ chấp
nhận một phần nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết chia cho bị đơn
đƣợc hƣởng phần nhiều hơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét
tại phiên toà, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
[1] Đối với tài sản trên đất bao gồm: 02 nhà tạm (chuồng gia cầm); hàng rào
lƣới B40; 21 cây chuối lớn; 10 cây chuối nhỏ 01 cây si . Tất cả các tài sản trên
của Đỗ Thị B, tuy nhiên Đỗ Thị B không tranh chấp tchối tham gia tố
tụng với tƣ cách ngƣời quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. vậy, Hội đồng xét xử
không đƣa Đỗ Thị B vào tham gia tố tụng trong vụ án với cách ngƣời
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] V quan h hôn nhân: Ch Nguyn Th Thanh L và anh Nguyn Trung H
đăng ký kết hôn ti y ban nhân dân xã T, huyn D (nay là phƣờng T, th xã D), tnh
B, theo Giy chng nhn kết hôn s 56, quyn s 01, ngày 08/8/2007 nên là hôn nhân
hp pháp.
Ch Nguyn Th Thanh L xác định trong cuc sng v chồng nhiều mâu
thun c th là anh Nguyn Trung H thƣờng xuyên uống rƣợu dẫn đến đánh đập ch,
cho nên chị đã chuyển v nhà mẹ rut sinh sng. Trong thi gian ch sinh sng ti
nhà mẹ rut thì anh H tiếp tục đến quậy phá, đƣợc anh trai ch căn ngăn nhƣng anh H
không dng lại còn dùng dao đâm anh trai ch dẫn đến b thƣơng tích. V chng
ly thân từ năm 2016 cho đến nay. V phía anh Nguyn Trung H xác định v chng
phát sinh mâu thuẫn là do chị L quan hệ bất chính với ngƣời đàn ông khác, rồi b
v nhà mẹ rut sinh sống không còn quan tâm đến gia đình, sau đó hai bên tiếp tc
xảy ra mâu thuẫn anh đã ý gây thƣơng tích cho anh trai ca ch. V chng
chính thức ly thân từ năm 2016 cho đến nay. C hai anh, ch đều xác định trong
khong thi gian ly thân không ai quan tâm, chăm sóc lẫn ai. T những mâu thuẫn
trên chng t cuc sống hôn nhân của ch L anh H không thể kéo dài, mâu thun
5
đã thc s trm trng, mc đích hôn nhân không đạt đƣc. Ch L xin ly hôn và anh H
cũng đồng ý nên n c công nhận s thuận tình ly hôn của ch L và anh H qui
định ti Điu 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] V con chung: Ch Nguyn Th Thanh L anh Nguyn Trung H có 01
con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 29/02/2008. Hin nay con chung đang
sng vi anh Nguyn Trung H. Quá trình tố tụng tại phiên tòa ch Nguyn Th
Thanh L yêu cầu sau ly hôn con chung s do anh Nguyn Trung H trc tiếp nuôi
ỡng và chị không phải cấp dƣỡng nuôi con. Anh Nguyn Trung H đồng ý sau khi
ly hôn anh sẽ trc tiếp nuôi con không yêu cu ch L cp dƣỡng nuôi con, xét đây
là ý chí tự nguyn ca anh H nên Hi đồng xét x ghi nhn.
[4] V tài sản chung: Ch Nguyn Th Thanh L anh Nguyn Trung H đều
tha nhận tài sản quyền s dng đất diện tích 139,6 m
2
thuc tha s 1242, t
bn đồ s D4.2 ti khu ph T, phƣờng T, th D, tnh B theo giy chng nhn quyn
s dng đt s CA 178772 do S tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cp cho
anh Nguyn Trung H chị Nguyn Th Thanh L ngày 06/8/2015 nguồn gc t
cha m anh Nguyn Trung H ông Nguyễn Thái S và Đỗ Th B tng cho theo
hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 08/7/2015 tại Văn phòng công chứng
An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Nguyn Trung H cho rng vic cha m tng cho quyn s
dụng đất trên vi mong mun để hai v chng xây nhà ở sng vi nhau hạnh phúc
nên anh không đồng ý chia không s xem xét. vậy s xác định
quyn s dụng đất tranh chp trên là tài sản chung ca v chng.
Nguyên đơn yêu cầu đƣợc hƣởng ½ tài sản chung và yêu cầu đƣợc nhận giá trị.
Tuy nhiên đất tranh chấp nguồn gc ca cha m anh Nguyn Trung H tng cho,
ta lạc đt nm trong khuôn viên đất ca gia đình nhà chồng đang sinh sống, năm
2015 cha m chng tng cho quyn s dụng đất và đƣợc cp giy chng nhn thì đến
năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thun, ch Nguyn Th Thanh L đã không còn sinh
sng cùng vi gia đình nhà chồng, không có công sức quản lý, giữ gìn và tôn tạo khi
tài sản chung n khi chia tài sản chung cn xem xét đến ngun gốc và công sức đóng
góp của anh Nguyn Trung H trong việc gìn gi khối tài sản chung. Vì vy, Hi đồng
xét xử chia cho anh Nguyn Trung H đƣc hƣởng 70% giá tr tài sản chung và chia
cho ch Nguyn Th Thanh L 30% giá trị tài sản chung. Hin ti anh Nguyn Trung H
đang trc tiếp nuôi con chung, con chung đang trong đ tuổi đến trƣờng nên cần
nơi để sinh sống, vy cn giao quyn s dụng đất trên cho anh Nguyn Trung H
quản lý s dng, đồng thi tại phiên tòa anh H cũng có nguyện vọng đƣc nhn hin
vt trong trƣờng hợp Tòa án chia tài sn chung. Anh Nguyn Trung H nghĩa vụ
thanh toán cho chị Nguyn Th Thanh L 30% giá trị quyn s dụng đất.
Chia cho ch Nguyn Th Thanh L đƣợc hƣởng s tin 371.040.000 đồng,
tƣơng đƣơng 30% giá trị quyn s dụng đất và chia bằng giá trị.
6
Chia cho anh Nguyn Trung H đƣợc hƣởng s tin 865.760.000 đồng, tƣơng
đƣơng 70% giá trị quyn s dụng đất và chia bằng hin vt.
Đối với các tài sản trên đất do các đƣơng s không tranh chấp nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Từ những phân tích trên, sở chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị D phù hợp với quy
định pháp luật.
[7] Chi phí xem xét thẩm định, đo đạc định giá tài sản: Nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Thanh L tự nguyện chịu 2.137.072 đồng, đƣợc khấu trừ vào chi phí tạm
ứng đã nộp.
[8] Về án phí dân sự thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Nguyễn Trung
H phải chịu án phí theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 92, 144, 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm
2015; các Điều 33, 38, 55, 58, 59, 62, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của chị Nguyễn Thị Thanh L vi anh
Nguyễn Trung H.
- V quan h hôn nhân: Công nhn thun tình ly hôn gia chị Nguyễn Thị Thanh
L anh Nguyễn Trung H (Giy chng nhn kết hôn s 56 quyn s 01 do UBND xã
T, huyn D (nay là phƣờng T, th xã D), tnh B cp ngày 08/8/2007).
- V con chung: Buộc chị Nguyễn Thị Thanh L giao con chung tên Nguyễn
Hoàng V, sinh ngày 29/02/2008 cho anh Nguyễn Trung H trực tiếp nuôi dƣỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Trung H không yêu cầu chị Nguyễn Thị
Thanh L có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Thanh L với anh Nguyễn Trung H đều có quyn
chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyn cn tr anh, chị thc
hin quyn này. Vì li ích v mi mt ca con khi mt hoc c hai bên đƣơng s có
yêu cu, Tòa án s quyết định thay đổi ngƣời trc tiếp nuôi con và vic cp dƣỡng.
7
- Về tài sản chung: Phân chia tài sản chung của chị Nguyễn Thị Thanh L anh
Nguyễn Trung H nhƣ sau:
Chia cho ch Nguyễn Thị Thanh L đƣợc hƣởng s tin 371.040.000 (ba trăm
bảy mƣơi mốt triệu không trăm bốn mƣơi nghìn) đồng, tƣơng đƣơng 30% giá trị
quyn s dng đất, tọa lạc tại khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B.
Chia cho anh Nguyễn Trung H đƣợc hƣởng s tin 865.760.000 (tám trăm sáu
mƣơi lăm triệu bảy trăm sáu mƣơi nghìn) đồng, tƣơng đƣơng 70% gtrị quyn s
dng đất, tọa lạc tại khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B.
Buộc anh Nguyễn Trung H trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị
Thanh L số tiền 371.040.000 (ba trăm bảy mƣơi mốt triệu không trăm bốn mƣơi
nghìn) đồng từ tài sản chung.
Chị Nguyễn Thị Thanh L trách nhiệm giao cho anh Nguyễn Trung H đƣợc
quyền quản lý, sử dụng phần đất diện tích 139,6m
2
tọa lạc tại khu phố T, phƣờng
T, thị xã D, tỉnh B (có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Anh Nguyễn Trung H đƣợc quyền đăng ký, khai để đƣợc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo qui định của Luật đất đai.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất qui định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh L tự nguyện chịu 2.137.072 (hai triệu một
trăm ba mƣơi bảy nghìn không trăm bảy mƣơi hai) đồng, đƣợc khấu trừ vào chi phí
tạm ứng đã nộp.
3. Về án phí dân sự thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh L phải chịu 18.852.000
(mƣời tám triệu tám trăm năm mƣơi hai nghìn) đồng trong đó bao gồm 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng án ply hôn 18.552.000 (mƣời tám triệu năm trăm m mƣơi
hai nghìn) đồng án phí chia tài sản chung đƣợc khấu trừ số tiền 775.000 (bảy trăm
bảy mƣơi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019533
ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị An, tỉnh Bình Dƣơng. Chị
Nguyễn Thị Thanh L còn phải nộp 18.077.000 (mƣời tám triệu không trăm bảy mƣơi
bảy nghìn) đồng. Anh Nguyễn Trung H phải chịu 37.972.800 (ba mƣơi bảy triệu chín
trăm bảy mƣơi hai nghìn tám trăm) đồng án phí chia tài sản chung.
4. Các đƣơng smặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày tuyên án.
8
5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đƣơng sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Dĩ An;
- Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An;
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
- UBND P. Tân Bình, Tx. Dĩ An, T. Bình Dƣơng;
- Lƣu: Hồ sơ, VP.
Nguyễn Thị Thụy
Tải về
Bản án số 135/2018/HNGĐ-ST Bản án số 135/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất